You are on page 1of 8

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

MARKETING CĂN BẢN


(PRINCIPLE OF MARKETING)
MSMH: MK203DV01

I. Quy cách môn học (course specification)


Tên môn học: Marketing Căn Bản
Mã số môn học (MSMH): MK203DV01
Tổng số tiết: 42 tiết, chia ra:
– Số tiết lý thuyết: 32 tiết
– Số tiết bài tập: 10 tiết
– Số tiết thực hành: 0 tiết
Số tín chỉ: 3
Số tiết tự học : 90 tiết

J. Liên hệ với môn học khác


− Không

C. Tóm tắt nội dung môn học (course description)


Marketing căn bản là môn học cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về marketing, ảnh
hưởng của marketing trong doanh nghiệp, xu hướng của tiếp thị trong xu thế toàn cầu
hóa, môi trường và thông tin về marketing. Nắm được kiến thức môn học sinh viên có
thể phân khúc thị trường, xác định thị trường mục tiêu và định vị hàng hóa trên thị
trường, phân tích các đặc tính và hành vi của khách hàng. Môn học còn giúp cho người
học nắm bắt được 4 phối thức trong hoạch định, tổ chức và thực hiện một chiến lược
marketing hỗn hợp (Marketing Mix): chiến lược phát triển sản phẩm (Product), chiến
lược định giá sản phẩm (Price), chiến lược phân phối (Place), chiến lược chiêu thị
(Promotion). Trong quá trình học, sinh viên sẽ trao đổi và thảo luận, đồng thời giải
quyết vấn đề theo tình huống.

D. Mục tiêu của môn học (course objectives)


Mục tiêu của môn học là giúp sinh viên nắm bắt và vận dụng một cách linh hoạt
vào các hoạt động marketing thực tế của doanh nghiệp trong quá trình kinh
doanh, cụ thể là:
1. Xác định và phân tích những câu hỏi cơ bản nhất của một doanh nghiệp: khách
hàng, thị trường và sản phẩm của doanh nghiệp như thế nào so với đối thủ cạnh
tranh
Đề cương môn học Marketing Căn Bản Trang 1
2. Lên kế hoạch và tổ chức thực hiện một chiến lược marketing hỗn hợp (có thể chọn
một trong những mục tiêu của chiến lược để thực hiện)
3. Phân tích và trình bày những ý tưởng trong những bài tình huống theo nhóm
E. Kết quả đạt được sau khi học môn này (learn outcomes)
1. Hiểu được những kiến thức cơ bản nhất của marketing, phân tích và nắm bắt được
nhu cầu của khách hàng, các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp sẽ đáp ứng
được những gì trên cơ sở thoả mãn giá trị mong đợi của khách hàng (customer
value)
2. Nắm bắt được tiến trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp, trên cơ sở phân
tích mục tiêu định hướng thị trường, thiết kế các portfolio, và lập kế hoạch
marketing.
3. Hiểu được hệ thống thông tin nào hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch marketing trên
cơ sở nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu đối thủ
cạnh tranh…
4. Thực hiện được việc phân khúc thị trường, xác định thị trường mục tiêu, khách
hàng mục tiêu và định vị hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trường.
5. Thiết kế chiến lược marketing hỗn hợp bao gồm: sản phẩm, giá cả, kênh phân
phối và các hoạt động chiêu thị cho doanh nghiệp.
6. Thực hiện một đề án nghiên cứu, thu thập thông tin, trình bày các kết quả đạt
được nhằm hoàn thiện các hoạt động marketing trong doanh nghiệp

F. Phương thức tiến hành môn học


Giảng trên lớp (Lecture)
1. Sĩ số tối đa để giảng trên lớp là 80. Số giờ giảng là 32 tiết (76.2% thời lượng của
môn học) diễn ra trong 14 tuần, nghĩa là mỗi tuần đều có một buổi học lý thuyết.
Giảng bằng tiếng Việt trên slide PowerPoint bằng tiếng Anh. Sinh viên đọc giáo
trình bằng tiếng Anh.
2. Trước khi đến lớp sinh viên phải đọc trước ở nhà các chương tương ứng trong
sách giáo khoa quy định trong đề cương.
3. Sinh viên sẽ đến lớp để xem và nghe giảng viên nhấn mạnh các khái niệm và các ý
tưởng quan trọng hay khó của mỗi chương.
4. Nếu sinh viên có vấn đề với các bước 1-3 trên, sinh viên cần thảo luận với bạn bè
hay trao đổi với giảng viên.
5. Trong một số chương, giảng viên sẽ cho trước một chủ đề để SV thảo luận các
khái niệm. Các chủ đề đó sẽ là một trong các chủ đề ở phần Discussion Concepts
cuối các chương tương ứng trong giáo trình. Trong giờ lên lớp GV sẽ dành 10-15
phút cho SV thảo luận. GV có thể cho điểm cá nhân cho các SV có câu trả lời hay.
Điểm này sẽ được tính cho điểm giữa học kỳ của SV. Mỗi lần có câu trả lời hay
được 0.5 điểm và không quá 1 điểm cho phần điểm này.

Bài tập tình huống (company case)


1. SV có 10 tiết dành cho bài tập tình huống
2. Sinh viên sẽ được chia thành nhóm nhỏ không quá 06 sinh viên để làm bài tập
dưới sự hướng dẫn của giảng viên.

Đề cương môn học Marketing Căn Bản Trang 2


3. Các bài tập tình huống là các bài tập phần company case của mỗi chương tương
ứng.
4. GV sẽ cho nhóm SV bốc thăm các company case vào tuần thứ 2.
5. Các SV trong nhóm sẽ nghiên cứu, thảo luận company case của mình và trả lời
các câu hỏi tương ứng cuối company case. Các câu trả lời được đóng thành quyển
báo cáo theo quy định chung của mẫu báo cáo đề án môn học (lien hệ thư ký khoa
để copy mẫu bìa báo cáo). Báo cáo sẽ nộp cho GV vào ngày lên lớp tuần thứ 9.
Báo cáo đề án:
1. Tất cả các nhóm phải thuyết trình báo cáo, tất cả các sinh viên trong nhóm phải có
mặt tại buổi báo cáo. Sinh viên vắng mặt sẽ không có điểm phần báo cáo.
2. Các buổi báo cáo sẽ được thực hiện từ tuần thứ 10 trở đi theo danh sách sẽ được
bốc thăm sau khi nộp báo cáo.

G. Tài liệu học tập


1. Tài liệu bắt buộc
• Phillip Kotler, Armstrong, Principle Of Marketing –– Printice Hall –
Eleventh edition, 2006.
• Tài liệu PowerPoint bài giảng (chỉ cung cấp hard-copy, không cung cấp soft-
copy, SV tự photo).

2. Tài liệu không bắt buộc


• Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang – Nguyên Lý Marketing, NXB Đại
Học Quốc Gia TP.HCM, 2003
• Alries & Laura Ries - Quảng cáo thoái vị & PR lên ngôi, NXB Trẻ, Thời Báo
Kinh Tế Sài Gòn, Trung Tâm Kinh Tế Châu Á Thái Bình Dương, 2005
• Tôn Thất Nguyễn Thiêm - Dấu ấn Thương Hiệu: Tài sản & Giá trị, tập I và
II, NXB Trẻ, Thời báo kinh tế sài gòn, Trung Tâm Kinh tế Châu á. Thái bình
Dương, 2005.
• Simao Majaro – The Essence of marketing, Printice Hall, 1993
• Sinh viên có thể vào một số website sau để tham khảo:
− E-Mktg newsletters: http://www.clickz.com/,
http://www.mreach.com/formInsertion.php, www.MarketingProfs.com
− http://www.swlearning.com/web_resources/marketing_topics.html
− Article: Six habits of highly effective marketers:
http://www.copernicusmarketing.com/univers/docs/six_habits_of_highly_effectiv
e_marketers.htm
− Marketing for Independent Professionals: http://www.actionplan.com/index.html
− Marketing virtual library: http://marketing.about.com/, www.knowthis.com
− Marketing plans:
http://marketingplans.com
http://marektingchienluoc.com
http://www.paloalto.com/

Đề cương môn học Marketing Căn Bản Trang 3


http://www.planit.co.uk/planitCatalog/n_product_info.php?mItem=3&products_id
=262

3. Phần mềm sử dụng: Không

H. Đánh giá kết quả học tập môn này


1. Thuyết minh về cách đánh giá kết quả học tập
1) Báo cáo bài tập tình huống
Sinh viên được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4-5 người. Mỗi nhóm sẽ làm một tình
huống (company case) riêng biệt.
Vì đây là công trình của nhóm nên sinh viên sẽ được đánh giá như là một nhóm, nghĩa là
những sinh viên trong nhóm sẽ nhận cùng một điểm, đó là điểm của nhóm. Nếu một
thành viên cảm thấy một thành viên khác trong nhóm không đóng góp, thì phải báo cho
giảng viên biết để giải quyết. Trong trường hợp quá đáng, sinh viên có thể yêu cầu tự làm
một mình. Tuy nhiên mọi sự than phiền về nhóm phải trình bày cho giảng viên muộn nhất
là tuần thứ 5.
Nếu nộp muộn mỗi ngày, nhóm sẽ bị trừ 1 điểm. Nếu muộn quá 1 tuần lễ, nhóm bị điểm
0. Có thể xem xét việc nộp muộn nếu nhóm được sự đồng ý trước của Trưởng mộ môn.
.
2) Thuyết trình bài tậo tình huống
Việc thuyết trình bài tập tình huống là việc làm của cả cá nhân và tập thể nhóm. Các
thành viên trong nhóm có quyền phân công nhau việc thuyết trình trước lớp. Tuy nhiên,
mỗi thành viên phải thông hiểu hết các vấn đề của báo cáo. Các thành viên không trình
bày thường được hỏi nhiều hơn. Điểm của mỗi thành viên trong nhóm khi trình bày có thể
khác nhau do trình bày báo cáo và trả lời câu hỏi phản biện.
Thời gian trình bày tối đa là 12 phút, thời gian trả lời tối đa là 5 phút cho mỗi nhóm.
Các thành viên khác trong lớp có quyền đặt ra câu hỏi sau khi nhóm trình bày xong. Các
câu hỏi có giá trị, được giảng viên xác nhận, sẽ được cho 0,5 điểm, tối đa của phần điểm
cộng này cho một sinh viên là 2 điểm. Điểm cộng này sẽ được cộng vào điểm báo cáo của
sinh viên chứ không phải là điểm cuối cùng của sinh viên.
Ngoài ra, trong các giờ lên lớp, Sv có thể được cho điểm thong qua các lần thảo luận khái
nhiệm (discussion concepts). GV có thể cho điểm cá nhân cho các SV có câu trả lời hay.
Điểm này sẽ được tính cho điểm giữa học kỳ của SV. Mỗi lần có câu trả lời hay được 0.5
điểm và không quá 1 điểm cho phần điểm này.
3) Thi cuối học kỳ
Thi cuối học kỳ sẽ được tiến hành trong 1 giờ đồng hồ. Đề thi gồm hai phần: phần A lý
thuyết và Phần B bài tình huống. Kỳ thi này sẽ kiểm tra cả lý thuyết và phần áp dụng để
xử lý tình huống của sinh viên. Phần lý thuyết bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm (chiếm
60% số điểm) sẽ bao phủ toàn bộ chương trình học, phần xử lý tình huống bao gồm một
bài tình huống cho trước và các câu hỏi (chiếm 40% số điểm). Sinh viên không được
phép sử dụng tài liệu

2. Bảng tóm tắt các hình thức đánh giá

Thành Thời Tóm tắt biện pháp đánh giá Trọng Thời điểm
phần lượng số
Đề cương môn học Marketing Căn Bản Trang 4
Kiểm tra lần Thực hiện bài tập tình huống 30% Tuần 2 đến
1 tuần 9
Kiểm tra lần 17 phút/ Thuyết trình báo cáo bài tập tình Tuần 10 đến
20%
2 nhóm huống 13
Thi cuối học 120 phút Thi viết và trắc nghiệm. Không 50% Theo lịch
kỳ sử dụng tài liệu. PĐT
Tổng 100%

I. Phân công giảng dạy


 Giảng viên phụ trách môn học
− Họ và Tên: ThS. Hoàng Đức Bình
− Phòng làm việc: B101
− Điện thoại: 8301877 – Ext 139
− Email: hdbinh@hoasen.edu.vn
− Lịch tiếp sinh viên:
 Giảng viên phối hợp:
− Họ và Tên: ThS. Lê Anh Chung
− Phòng làm việc: B101
− Điện thoại: 8301877 – Ext 139
− Email: lachung@hoasen.edu.vn
− Lịch tiếp sinh viên:

J. Kế hoạch giảng dạy (learning schedule)


Tuần Đầu đề bài giảng Tài liệu tham khảo
1,2 Chương 1: Đại Cương Về Marketing - Chapter 1
1. Các khái niệm cốt lõi về marketing
2. Quản trị marketing
3. Các triết lý về quản trị marketing
4. Thách thức của marketing trong một thế giới
kết nối mới.
Chương 2: Lập kế hoạch chiến lược và tiến trình –Chapter 2
3 marketing
− Lập kế hoạch chiến lược
1. Xác định loại hình kinh doanh và tầm
nhìn của doanh nghiệp
2. Các bước trong lập kế hoạch chiến lược
3. Xác định nhiệm vụ và mục tiêu định
hướng thị trường của doanh nghiệp
4. Thiết kế các doanh mục đầu tư, kinh

Đề cương môn học Marketing Căn Bản Trang 5


doanh (business portfolio)
− Tiến trình marketing
1. Tiến trình marketing
2. Kết nối với khách hàng
3. Các chiến lược marketing tạo lợi thế cạnh
tranh
4. Thiết lập marketing mix
Case 2: Trap-Ease America: The Big Cheese of
Mousetr aps
4 Chương 3 : Môi trường và quản lý thông tin − Chapter 3,
marketing chapter 4
1. Môi trường vi mô
2. Môi trường vĩ mô
3. Đánh giá nhu cầu thông tin marketing
4. Hệ thống thông tin
5. Nghiên cứu thông tin
5 Chương 4 : Thị trường tiêu dùng và hành vi mua –Chapter 5
hàng của người tiêu dùng
1. Mô hình hành vi người tiêu dùng
2. Động lực dẫn dến hành vi mua hàng
3. Các yếu tố tác dộng dến người tiêu dùng
4. Tiến trình mua hàng
5. Mô hình ra quyết dịnh mua hàng
6. Tiến trình chấp nhận sản phẩm mới của người
tiêu dùng
Case 3: Looking for a charged-up spot ?

6,7 Chương 5 : Phân khúc thị trường, xác định thị –Chapter 7
trường mục tiêu và định vị hàng hoa trên thị
trường.
1. Phân khúc thị trường
 Phân khúc thị trường là gì ?
 Các bước thực hiện phân khúc thị trường
 Các yêu cầu để phân khúc hiệu quả
2. Xác định thị trường mục tiêu
 Đánh giá các phân khúc
 Xác định và lựa chọn các phân khúc mục
Đề cương môn học Marketing Căn Bản Trang 6
tiêu, đưa ra các chiến lược bao phủ thị
trường
 Thị trường mục tiêu mang tính xã hội
3. Định vị hàng hoá
 Xây dựng chiến lược định vị
 Xác định các lợi thế cạnh tranh
(comparative advantages)
 Lựa chọn một chiến lược cạnh tranh đúng
đắn
 Chuyển giao và truyền thông đến thị
trường, khách hàng, xã hội
Case 4: Purchasing a bettet cigarete
8, 9 Chương 6: Chiến Lược Sản Phẩm Và Dịch Vụ Chapter 8, 9
1. Khái niệm về sản phẩm
2. Các cấp độ của sản phẩm
3. Phân loại sản phẩm
4. Các quyết định liên quan đến sản phẩm
5. Dòng sản phẩm (product line)
6. Chiến lược phát triển sản phẩm mới
7. Các chiến lược marketing theo chu kỳ sản
phẩm
Case 5: Swatchmobile: Is the time right time for Small
car ?
10,11 Chương 7: Định Giá Sản Phẩm –Chapter 10, 11
1. Khái niệm
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá
 Yếu tố bên trong
 Yếu tố bên ngoài
3. Các phương pháp định giá
 Cost-based pricing
 Value-based pricing
 Competition-based pricing
4. Định giá trong các trường hợp đặc biệt

12 Chương 8: Kênh Phân Phối Marketing Và Quản Chapter 12


Lý Kênh Phân Phối
1. Bản chất và tầm quan trọng của kênh phân phối
Đề cương môn học Marketing Căn Bản Trang 7
marketing
2. Hành vi và tổ chức kênh phân phối
3. Các loại hình kênh phân phối
4. Các quyết định thiết kế kênh phân phối
5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn kênh phân
phối
6. Hệ thống cung ứng marketing (marketing
logistics)
7. đánh giá hiệu quả kênh phân phối
13,14 Chương 9: Quảng Cáo, Khuyến Mãi, Quan Hệ Chapter 15
Công Chúng,
(Advertising, Sales Promotion, Public Relations)
1. Quảng cáo
 Thiết lập mục tiêu quảng cáo
 Thiết lập ngân sách quảng cáo
 Phát triển chiến lược quảng cáo
 Đánh giá quảng cáo
2. Khuyến mãi
 Mục tiêu và các công cụ khuyến mãi
chủ yếu
 Lên chương trình khuyến mãi
3. Quan hệ công chúng (PR)
 Vai trò và ảnh hưởng của PR
 Các công cụ PR chủ yếu

Đề cương môn học Marketing Căn Bản Trang 8