You are on page 1of 35

My ®o ®«ng m¸u b¸n tù ®éng

Model Cl4 H·ng Benhk Elektronik - §øc


---------------***---------------

 Hệ thống đo: Một cảm biến giám sát hoạt động quay của bi từ nằm ở đáy cuvette.
Khi cục máu đông lớn hình thành, bi từ dừng lại ở thành cuvette. Cục máu đông nhỏ
hình thành sẽ hoặc làm chậm chuyển động của bi từ hoặc hướng nó về phần trung
tâm của cuvette. Ba yếu tố sau đây có giá trị trong phát hiện hình thành cục máu
đông: bi từ không chạy qua bộ cảm biến do đã bị dừng lại, không phát hiện được bi
từ do nó bị hướng về phần trung tâm của cuvette, bộ cảm biến phát hiện sự trễ trong
đường đi của bi từ.
 Tính toán: thao tác đơn giản và dễ hiểu. Có thể lựa chọn các dạng tính toán thông
thường.
 Hệ thống đựng mẫu: Khay đựng mẫu chứa 40 vị trí. Hai vị trí ủ. Hai vị trí trộn thuốc
thử, 1 vị trí cắm pipete tròn. Ba vị trí đặt thuốc thử và 1 vị trí đặt dụng cụ nạp bi từ.
Cách sử dụng
CL4 là máy bán tự động có chức năng phân tích và chuẩn đoán độ đông máu. Hệ thống đo sử dụng
cảm quang sẽ quyết định thời gian máu đông bằng cách áp dụng kết quả của sự thay đổi kết dính khi cục
máu đông bắt đầu hình thành. Hệ thống theo dõi quá trình phản ứng hoạt động trong suốt quá trình phân
tích và đưa ra kết quả đúng nhất tới người dùng.
Thể tích nhỏ nhất của một mẫu là 150μl, có thể cho phép giảm thể tích của một mẫu xuống (còn gọi
là phương pháp vi mẫu) cho tất cả các mẫu kiểm tra.Khu vực tích hợp cho mẫu pha loãng, vị trí ủ huyết
tương hoặc hóa chất và còn thêm các mẫu lấy tay khiến máy CL4 trở thành một máy kiểm tra đông máu
hiện đại và tiện dụng.
Hệ thống xử lý và điều khiển của máy luôn đảm bảo sự linh hoạt trong quá trình sử dụng như chương trình
khẩn cấp, có thể cài đặt như mong muốn và có thể thay đổi thời gian ủ cho rãnh 3 bình chứa. Tất cả các
kết quả đo đều được tự động đánh giá và in ra bởi máy tính tích hợp. Những dữ liệu về kết quả đo cũng
được chuyển qua máy tính khi kết nối máy qua cổng nối tiếp RS 232.
The following clotting anaLysiss can be performed with the CL 4: Các phép phân tích đông máu có thể được thực hiện với máy
CL4:

- TPT Thromboplastin time


- PTT / APTT Activated partial thromboplastin time
- TT Thrombin clotting time
- FIB Fibrinogen according to Clauss
- FAC Factor definitions
- LYSIS Fibinolysis time
 Các đặc tính:
• 4 kênh đo Các xét nghiệm
• 12 vị trí ủ • PT
• 1 vị trí cắm pipette • APTT
• Khay đựng mẫu 40 vị trí • Fibrinogen
• 3 vị trí đặt thuốc thử • Thrombin time
• 1 vị trí đặt dụng cụ nạp bi từ • Các yếu tố đông máu ngoại sinh
• 1 máy in nhiệt • Các yếu tố đông máu nội sinh
• 1 giao diện RS-232 • Xét nghiệm phát hiện Thrombophillia
• Tự động lưu đường cong chuẩn • AT III
• Dung tích mẫu 150-400 l • Protein C
• Giám sát sự cố trong suốt quá trình đo • Protein S
• Khởi động đo tự động hoặc tuỳ chọn • Có thêm các xét nghiệm khác
• Đo đơn hoặc đôi
• Điện thế hoạt động 115/230V 10%, 50-
60Hz.
• Công suất tiêu thụ: 60VA
• Kích cỡ: dài 545 x rộng 300 x cao
200mm
• Trọng lượng: 13.4 kg.
Mổ tả chi tiết máy

1. Vị trí đặt hóa chất hoặc chất đệm (Buồng nhiệt độ)
2. Vị trí đặt bút tra bi từ
3. Mẫu pha loãng
Trong trường hợp này, những quả bi từ sẽ được cho vào tất cả các ống nghiệm. Sau đó
huyết tương của bệnh nhân sẽ được thêm vào. Những ống nghiệm mới có thể được tiếp
tục cho thêm trong suốt quá trình đo.
4. Màn hình hiển thị kết quả của 4 kênh đo
5. Điều khiển nhiệt đô
Một đèn Led nháy sẽ chỉ ra thông báo hoặc nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao
6. Phím LYSIS
Trong quá trình bấm phím này, thiết bị sẽ chuyển ngay sang đo nồng độ chất Fibri thay vì
đo độ đông máu
7. Các phím mang chức năng tính toán
Các phím này để thực hiện các chương trình PT/ PTT/ TT/ FIB/ FAC khi được gọi. Phím
chức năng “E” thực hiện một chương trình khẩn cấp.
Phím <NO> dùng để thay đổi số thứ tự của mẫu
Phím <P> thực hiện chức năng in kết quả đo ra máy in
8. Phím giao tiếp
Phím này dùng để trao đổi với máy tính như trả lời câu hỏi được đưa ra như <YES > hay
<NO> (tiếp tục hay không tiếp tục)
9. Nhóm phím số
Những giá trị được nhập vào qua nhứng phím đệm số này, phím <C> cho phép thay đổi giá
trị vừa nhập.

10. Phím <RESET>


Tất cả màn hình sẽ được reset về 0 khi phím <RESET> được bấm
11. Phím <START>
Máy sẽ xử lý các phép đo rồi hiển thị kết qua lên màn hình khi phím này được bấm
12. Phím đưa giấy vào
13. Máy in
14. Vị trí để đầu của pipet. Nó luôn được giữ ở 37oC
15. Các kênh đo 1 - 4
16. Vị trí để ủ mẫu
Có 3 hàng, mỗi hàng 4 khay đựng có thể ủ đồng thời cùng lúc
17. Phím thực hiện bắt đầu ủ
Sau khi bấm phím bắt đầu quá trình ủ này (phím A, B hoặc C), mà hình tương ứng sẽ đưa
ra con số và xuất hiện lại khi hoàn thành thời gian ủ, được chọn trước bằng phím 19. Khi đó
một âm thanh ngắn gọn báo hiệu sẽ phát ra tương ứng.
18.Màn hình sẽ sáng trong suốt thời gian ủ
Màn hình chỉ ra thời gian ủ là đúng 2-3-4 hay 6 phút đã được chọn bởi phím <TIME> (phím
19)
19.Phím để chọn trước thời gian ủ
Nhấn phím này để thay đổi sự lựa chọn trước
20. Vị trí ủ hóa chất
Có 2 bình 10ml đựng hóa chất và cả hai ống này đều được gắn với máy khuấy từ tính.
Mặt sau của máy

21. Cầu chì, bộ chọn điện áp


22. Công tắc nguồn
Sử dụng để đóng hoặc tắt máy CL 4
23. Ổ cắm nguồn
Dùng để cắm giác nguồn thực hiện giao tiếp với thiết bị khác
24. Giác cắm cho đầu pipet ???
25 Cổng kiểm tra
Kết nối này chỉ được sử dụng cho mục đích bảo dưỡng (kiểm tra cảm biến)
26. Cổng nối tiếp RS 232
27. Cài đặt thông số của các chân RS 232

Bắt đầu làm việc


1..Bấm công tắc nguồn (22) ở mặt sau của máy CL4 về vị trí “0”
2. Cắm giác cắm nguồn vào ổ cắm
3. Cắm giác cắm cho pipet vào một trong ba vị trí được ghi “Start pipette” (24) trên măt sau
của thiết bị
4. Còn đầu kia của cáp nối với đầu đo pipet
5..Kiểm tra tất cả các kết nối.Đảm bảo rằng chúng đã sẵn sàng hoạt động
6. Cắm đầu cắm nguồn còn lại vào thiết bị
7. Bật máy CL4 dùng công tắc nguồn (22)
8.Thay giấy cho máy in
Đưa giấy in nhiệt vào máy in
1. Bỏ phần thừa của giấy bằng cách nhấn phím cho giấy vào (12) trên máy in
2.Bóc phần nhựa bảo vệ bằng cách ấn nhẹ vào phía trong điểm được đánh dấu sang bên trái và
phải của phần bao phủ
3. Tháo trục của máy in
4. Mở cuộn giấy cuộn hoặc giấy in nhiệt và trải nó ra khoảng 10 – 15 cm. Đưa phần cuối của giấy
in nhiệt vào rãnh ở phần dưới cùng của máy in. Máy in sẽ tự động in trên giấy khi nó nhận được
giấy.
5. Nắp lại trục xuyên qua giấy cuốn và đưa cuốn giấy vào máy in bằng cách ấn nhẹ
6. Đặt tấm nhựa bảo vệ vào chỗ cũ cho đến khi có tiếng kêu “cách” là được
Bây giờ máy in đã sẵn sàng hoạt động

Cảnh báo ! Không bao giờ sử dụng máy in mà không có giấy


Không được kéo giấy. Luôn luôn sử dụng phím đưa giấy vào để đẩy giấy

Tắt máy CL4


1. Tắt máy (công tắc ở vị trí “|”) bằng cách sử dụng công tắc nguồn (22) ở mặt sau của thiết
bị
2. Dọn dẹp tất cả các thứ còn lại trên mặt máy, những ống nghiệm và thuốc thử đã sử
dụng. Che máy CL4 bằng vải che bụi được đi kèm với thiết bị

Quá trình chuẩn bị


Tiền xử lý với bút tra bi
- Giữ đầu của bút tra bóng luôn hướng lên trên
- Giữ chặt đầu của bút
- Thả bóng từ bình chứa vào trong bút thả
- Đặt bút tra bi trở lại chỗ cũ
Kết nối với đầu đo pipet
- Kết nối đầu đo pipet với cáp nối. Sau đó phần kia của cáp nối với giác cắm ở phía sau của
máy.Phần có ghi <STARTPIPETTE>.
Kết nối với PC (tùy chọn). bạn có thể tham khảo thêm trong phần “Kết nối với máy tính”
- Kết nối với cổng giao tiếp nối tiếp RS 232
Bật máy Cl 4 bằng cách ấn công tắc nguồn ở mặt sau của máy
- Đèn báo thời gian ủ (A, B, C) và đèn <2> sáng
- Màn hình hiển thị
Đèn báo nhiệt độ (5) sẽ nhấp nháy khi có máy đạt đến một nhiệt độ nhất định (cao quá hoặc thấp
quá)
Chú ý: Trạng thái nóng của máy sau khoảng 15 – 20 phút với nhiệt độ phòng vào
khoảng 23°C.
– Máy in in ra dòng chữ
"Behnk Elektronik
CL 4
Date ?"
Nhập ngày hiện tại bằng các phím trên than máy "06092002".
– Máy in in ra
"Date: 06.09.2002"
"Test ?"
Chọn các chế độ kiểm tra bằng cách nhấn các phím <PT>.
Máy in ra "Routine ?". Xác định câu trả lời <YES>.
– Máy in in ra các thông số tương ứng mà bạn đã chọn như thông số kiểm tra, chế độ
kiểm tra (đơn hay 2 lần), dung sai
Bẻ hàng 8 ống nghiệm ở vạch ngăn chính giữa làm 2 phần để thu được hàng 4 ống
Để hàng 4 ống đó ra một khay đựng và sử dụng bút tra bóng để bỏ lần lượt mỗi quả bi vào
trong ống nghiệm.
Chú ý: để phép đo chính xác, bút tra bóng nên được được đưa vào trong ống nghiệm tránh
trường hợp quả bi nảy lên.
Kiểm tra lại hóa chất và huyết thanh (nếu được yêu cầu) theo tài liệu của nhà sản xuất. Đổ
đầy bình hóa chất và đặt chúng vào vị trí phù hợp trong vị trí ủ hay trong mẫu đặt chất pha
loãng tùy theo sách hướng dẫn.

Chú ý: Thời gian cần thiết để đạt tới nhiệt độ hoạt động ở 37°C phụ thuộc vào
nhiệt độ của hóa chất. Nó có thể lên tới 20 phút

Cảnh báo ! Việc tuân theo hướng dẫn về thuốc thử của nhà sản xuất là
thực sự rất cần thiết.
Máy CL4 đã sẵn sàng để đo
Quy trình thực hiện một phép đo (PT)

1. Ấn <PT> để chọn phép thử PT. (Khi được hỏi "Routine?" thì ấn "YES")
2. Chuẩn bị hóa chất của PT theo như chỉ dẫn của nhà sản xuất ghi trên vỏ hộp.
3. Đổ hóa chất PT vào cốc và đặt vào vị trí ủ (20) để máy làm ấm hóa chất lên
370C.
(Chú ý: Có thể phải mất đến 20 phút để ủ hóa chất lên 370C).
4.Bẻ hàng 8 ống nghiệm ở khấc đã định sẵn, và đặt hàng 4 ống vừa bẻ vào vị trí
của mẫu các chất pha loãng
5. Cho vào mỗi ống một viên bi bằng bút thả bi.
Chú ý: Bút thả bi phải đặt sao cho không để viên bi nào lọt ra ngoài.
6. Dùng pipette cho bệnh phẩm (huyết tương) vào các ống nghiệm (mỗi ống 100
microlit)
7. Đặt hàng ống nghiệm vào vị trí ủ A (16).
8. Cài đặt thời gian ủ 2 phút (18) bằng cách ấn nút <TIME> (19) nhiều lần.
9. Ấn nút <A> (17) để bắt đầu tính thời gian ủ.
Khi bắt đầu tính thời gian ủ, đèn tương ứng tắt. Khi hết thời gian ủ, máy sẽ báo
hiệu bằng âm thanh và đèn LED bật sáng
10. Sau khi ủ xong, đặt hàng ống nghiệm vào kênh đo (15) và ấn nhẹ xuống. Khi
hàng ống nghiệm đặt vào đúng vị trí đo, máy sẽ tự động gài lại. Màn hình hiển thị trở về
0 và máy đã sẵn sàng đo.
11. Bắt đầu đo mẫu.

CHÚ Ý: Để sử dụng pipette hút hóa chất một cách chính


xác, lần đầu hút lên phải được trả xuống.
12. Phép đo phải được thực hiện theo thứ tự (1, 2, 3, 4). Khi xuất hiện đông máu,
bộ đo dừng lại và thời gian hiện ra. Ngay sau khi hoàn tất quá trình đo, tất cả các
kết quả đo sẽ được in ra.

CHÚ Ý: Thông tin về giá trị các kết quả đo hoặc phép
chuyển đổi, xin tham khảo hãng cung cấp hóa chất.
Hướng dẫn sử dụng hóa chất

CL4 sử dụng với hầu hết các hóa chất trên thị trường, kiểm tra hoặc xác định huyết tương
cho phân tích chuẩn đoán đông máu.
Toàn bộ thông tin cần thiết cho việc chuẩn bị và sử dụng hóa chất được cung cấp bởi nhà
sản xuất trong tài liệu hướng dẫn sử dụng.Một lượng như vậy tương ứng với kiểm tra và định
lượng huyết tương. Phải luôn luôn tuân theo những thông tin đó, nếu không máy có thể đưa ra
những kết quả sai.
Trong những trường hợp thực hiện nhiều chức năng(ví dụ cho thiết bị tự động), việc dùng
cẩm nang sử dụng (bằng tay) được đi kèm.
Thông tin về thời gian ủ không được đi kèm trong tài liệu này,nó dựa vào cách sử dụng bình
cách thủy. Hiệu suất của cách ủ cao nhưng không thể đạt tới hiệu quả cao nhất bởi sự hạn chế
của quá trình ủ.
Thời gian ủ ngắn nhất được khuyên là 2 phút.

Đánh giá /

Kết quả của phép đo được hiển thị tức thì với bất kì một xét nghiệm đông máu nào (TPT,
APTT, FIB hay những loại khác). Thời gian đo được tính từ khi cho thuốc thử đầu tiên đến khi quá
trình đông máu xảy ra mãnh liệt nhất. Thông số thời gian này là yếu tố quan trọng của việc đánh
giá.
Trong hướng dẫn sử dụng thuốc thử của nhà sản xuất cung cấp bao gồm thông tin tôt nhất
cho việc đánh giá kết quả đo và đường biễn tham khảo trong suốt quá trình làm xét nghiệm.

Kiểm tra các chức năng của máy CL4

Bắt đầu một loạt các thí nghiệm mà không cần thay thế giá ống nghiệm trong một ống
đo. Máy đo sẽ tự động dừng sau 3-9 giây. Điều này chỉ ra rằng không có quả bóng nào
được phát hiện trong ống đo.
Đặt một quả bóng vào trong mỗi ống nghiệm rồi đặt chúng vào khay đựng, sau đó đổ
đầy mỗi ống với một lượng ít nhất là 150μl NaCl 0,9%. Đặt một ống nghiệm vào ống đo và
tiến hành đo. Sau một khoảng thời gian (lớn hơn 3.9 giây), di chuyển ống nghiệm ra khỏi
ống đo. Máy CL4 dừng lại và kết quả của phép đo được hiển thị. Để kiểm kết quả thời gian
vừa hiển thị bạn có thể sử dụng đồng hồ bấm giây. Thời gian bắt đầu bấm giây là lúc bấm
nút START và kết thúc là khi ống được nhấc ra khỏi rãnh.
Kiểm tra chất lượng
Kiểm tra chất lượng bằng cách kiểm tra và định lượng huyết thanh. Trong tài liệu của
hóa chất tương ứng, hóa chất của nhà sản xuất chỉ định rõ việc kiểm tra và định lượng
huyết tương yêu cầu cho việc kiểm tra chất lượng.
Tất cả thông tin cho việc chuẩn bị và sử dụng cho kiểm tra và định lượng huyết tương
được đưa ra bởi nhà sản xuất trong tài liệu cách sử dụng huyết tượng. Luôn luôn tuân theo
những thông tin này. Sự nhầm lẫn có thể dẫn đến kết quả thu được bị sai.

Micro – method(Phương pháp dùng vi mẫu)


Có 2 nhân tố cần chú ý đến:
– Máy CL4 không bao giờ sử dụng mẫu có thể tích nhỏ hơn 150μl.
– Thể tích của huyết tương, hóa chất phải phù hợp, tác nhân xúc tác (caxi clorit CaCl2) để
kiểm tra phản ứng có thể được giảm theo tỉ lệ thành phần trong mẫu xét nghiệm như sau:

Chú ý: Để nhận được kết quả chính xác nhất của chất Fibri thể tích mẫu nên được
thực hiện với thể tích bình thường.

Cảnh báo! Khi sử dụng phương pháp vi mẫu, việc giảm đồng thời thể tích (huyết
tương, hóa chất, chất xúc tác) theo tỉ lệ.

Chương trình cho máy CL4


Dữ liệu đầu vào chuyển đến máy tính được quản lý bởi một bộ xử lý tổng hợp. Tất cả các
câu hỏi được ghi ra trên màn hình phải được điền đầy đủ bằng cách sử dụng bàn phím tích hợp.

Các phím nhập dữ liệu có biểu tượng được miểu tả như sau: <YES>, <NO>, <PT> hay
1234.., ,, C.
– Sau khi máy CL4 được bật, dòng chữ chạy ra trên màn hình và yêu cầu nhập ngày tháng.
Bạn nhập ngày tháng vào đó, ví dụ : 15042001.

– Khi đó máy sẽ xác nhận ngày tháng và tiếp tục đưa ra câu hỏi phụ thuộc vào những phím
được chọn bởi người vận hành.
– Trong ví dụ này, chức năng kiểm tra PT được chọn do phím <PT> đã được bấm.
Các thông số của một mẫu PT yêu cầu được kiểm tra và sau đó được người sử dụng điền
vào. Những thông số đó là: PT in, dung sai 10%.
– Bây giờ máy CL4 đã sẵn sàng hoạt động.
– Nếu muốn kiểm tra các thông số khác, điều đơn giản là chỉ cần bấm phím tương ứng với
yêu cầu của người sử dụng.
– Nếu các thông số kiểm tra là biến số thì hãy nhấn phím <NO> sau khi đã kiểm tra nó một
lần và chuyển sang chế độ “Setting up a test” . Cũng có thể thay đổi thông số kiểm tra
sau khi hoàn thành các kết quả đo. Việc này cũng thực hiện bằng cách giữ phím <NO>.
– Sau khi một mẫu đã được chọn để kiểm tra, mẫu được đánh số liên tiếp bắt đầu với 001.
Nếu con số này cần được thay đổi, hoặc ngay lập tức sau khi lựa chọn kiểm tra hoặc hoàn
thành xong một phép đo, rồi sau đó nhấn phím <NO>.

Ví dụ dưới đây chỉ ra cách thay đổi thứ tự mẫu sau khi hoàn thành phép đo:
– Nhấn phím <NO>.
– Máy CL4 xác định dữ liệu.Đưa một con số làm thứ tự của mẫu, ví dụ 052
– Thứ tự mới đã được nhập vào.
– Phép đo kế tiếp sau đó sẽ mang con số khác.

– Nếu thiết bị đo bị lỗi dẫn đến dừng máy, có thể ngắt hoạt động hiện tại bằng cách ấn phím
<P>.
– Ví dụ hình vẽ trên chỉ ra thiết bị đo ở kênh 4 chạy quá nhanh, để bỏ qua phép đo này ta
nhấn phím <P>.
– Tất cả các kết quả đo đều được tính toán và in ra. Việc hủy phép đo ở kênh 4 được hiển thị

bởi kí hiệu "---.-".Tức là không có kết quả nào được tính toán.
Cài đặt chế độ kiểm tra PT
Máy CL4 có thể tính toán các phép đo PT với số lần tuỳ theo các
thong số “%activity”, INR(International Normalized Ratio) (tỉ lệ chuẩn độ
đông so với bệnh thường), (dung để theo dõi điều trị kháng đông)hay
Ratio (Tỉ lệ). Thêm nữa, nó có thể tính toán và dự thảo số lần trong
%activity và INR. Đường cong yêu cầu là ít nhất là 2 điểm và nhiều
nhất là lên tới 5 điểm

Ví dụ ở trên chỉ ra cách cài đặt 1 mẫu PT để %activity và các


thông số tính toán INR. Đường cong chuẩn có 4 vạch. Mức cài đặt tiêu
chuẩn được yêu cầu bởi hệ thống.Những thay đổi này có thể thay đổi
được. Con số đưa vào được minh hoạ theo hình vẽ dưới đây.

Máy CL4 hỏi bạn về chế độ tính (mode calculator)


<NO>

Mode tính tiếp theo

<YES>

Mode tính đã được xác định

Nhập thông số thời gian

10.0

Nhập chỉ số ISI

Chú ý: Chỉ số ISI này được kê khai trên gói hàng chứa
hoá chất (ISI = 1.21)
1. Điểm chuẩn 100%

10.0

2. Đường chuẩn 50%

15.0

3. Đường chuẩn 25%

25.0

4. Đường chuẩn 12.5% được chuyển sang đường cong 10%

<NO>

10.0
con số kiểm tra

55.0

Bỏ qua đường cong nếu nhập vào con số sau:

000.0

? Quyết định mẫu đơn hay mẫu đôi (măc định)

<YES>

Có chấp nhận dung sai này không?

<NO>

Nhập dung sai mới

06

Sau khi nhập thông số dung sai, các thông số được lưu lại

Có bắt đầu làm việc

<YES>

Sau đó máy CL4 in ra ngày tháng và các thông số của mẫu.

Chế độ làm việc bình thường bắt đầu.

In ra kết quả đo đầu tiên.

Chú ý: Kiểm tra mẫu đôi (2 mẫu đồng thời) chỉ có thể thực hiện đồng
thời ở 2 kênh 1 và 2 hoặc 3 và 4. Nó không thể hoạt động đồng thời ở 2
kênh 1+3, 1+4, 2+3, 2+4

Tự động kiểm tra đường chuẩn thang đo


Sau khi cài đặt xong các thông số thang đo, đường cong sẽ được kiểm
tra tự động. Nếu kết quả đưa vào không đúng, thì đương cong sẽ không
được chấp nhận và có một tin nhắn thông báo được in ra.

Một điều quan trọng là bạn nên để ý đến các đơn vị cài đặt (%,mg/dl hay
g/l) luôn luôn suy giảm và số lần điều chỉnh cũng tăng lên.

Để hiêu cụ thể hơn, ta xem xét ví dụ sau:

Lựa chọn mẫu kiểm tra – ví dụ mẫu PT in %

<YES>

1. Đường chuẩn 100%

10.0

2. Đường chuẩn 50%

15.0

3. Đường chuẩn 25%

25.0

4. Khi đó sẽ có một con số không đúng được đưa vào nhưng bạn đừng quan
tâm đến nó

24.0

5. Đường cong 5%

66.0

Đường cong sẽ tự động kiểm tra sau khi điểm cuối cùng được nhập
vào.Sau đó một tin nhắn báo lỗi được in ra. VIệc nhập dữ liệu cho đương
cong phải thực hiện lại từ đầu. Máy sẽ tự động hỏi về điểm đầu tiên.
Cài đặt đúng
Trong ví dụ này, kết quả của điểm thứ 4 được đưa vào là sai và sau đó kết quả đúng sẽ
đựơc nhập đúng.
Chọn mẫu kiểm tra - ví dụ PT in%

<YES>

1. Đường chuẩn 100%

10.0

2. Đường chuẩn 50%

15.0

3. Đường chuẩn 25%

25.0

4. Đường chuẩn 12.5%. Khi đó sẽ có một con số không đúng được đưa vào
nhưng bạn đừng quan tâm đến nó

24.0

Ấn phím xoá <C>

Nhập giá trị đúng

42.0

5. Đường chuẩn 5%

66.0

Đường chuẩn được lưu lại và việc cài đặt cho kiểm tra PT tiếp tục
Cài đặt kiểm tra PTT và TT

Mẫu kiểm tra PTT và TT có thể được tính toán theo tỉ lệ


ngay cả khi kết quả đo đã được in ra. Ví dụ sau chỉ ra cách
cài đặt mẫu TT theo tỉ số và cài đặt mẫu PTT mà không có
sự tính toán trong mẫu đơn.
Chọn mẫu – TT theo tỉ số

<YES>

Nhập vào thời gian thường

10.0

Nên chọn chế độ xử lý như thế nào ( chế độ mẫu đôi được
chọn làm mặc định)

<YES>

Có chấp nhận dung sai hiện tại không?

<YES>

Bắt đầu làm việc

<YES>

Sau đó máy CL4 in ra ngày tháng và các thông số đo. Máy khởi
động chế độ làm việc

In ra kết quả đo đầu tiên


Chú ý: Kiểm tra mẫu đôi (2 mẫu đồng thời) chỉ có thể thực hiện đồng thời ở
2 kênh 1 và 2 hoặc 3 và 4. Nó không thể hoạt động đồng thời ở 2 kênh 1+3, 1+4,
2+3, 2+4

Ví dụ thứ 2 về PTT , chế độ đơn


Lựa chọn mẫu – PTT theo giây

<NO>

<YES>

Nên chọn chế độ xử lý như thế nào ( chế độ mẫu đôi được chọn làm
mặc định)

<NO>

Bắt đầu làm việc

<YES>

Sau đó máy CL4 in ra ngày tháng và các thông số đo. Máy khởi động
chế độ làm việc

In ra kết quả đo đầu tiên

Cài đặt kiểm tra FIB


Mẫu PIB có thể được tính toán theo các đơn vị: mg/l, g/l. Tiêu chuẩn pha loãng của mẫu ở
chế độ làm việc bình thường cũng được hiệu chỉnh. Nó được sử dụng khi kết quả được tính toán.
Đường cong chuẩn yêu cầu phải có ít nhất 2 điểm và nhiều nhất là 5 điểm.

Ví dụ: Cài đặt kiểm tra FIB, tính toán với đơn vị mg/l, đường chuẩn gồm 3 điểm, tỉ lệ pha
loãng 1:20
Lựa chọn kiểm tra – FIB mg/dl

<YES>

1. Đường chuẩn, 260.0 mg/dl

260.0

2. Chỉ số thời gian

10.0

3. Đường chuẩn, 130.0 mg/dl

130.0

4. Chỉ số thời gian

20.0

5. Đường chuẩn, 65.0 mg/dl

65.0

6. Chỉ số thời gian

40.0

7. Đường chuẩn, đường cong sẽ bi huỷ bỏ khi nhập giá trị:

.0

Xác định tỉ lệ pha loãng tiêu chuẩn

<NO>

Nhập vào tỉ lệ pha loãng mới

20

Nên chọn chế độ xử lý như thế nào ( chế độ mẫu đôi được chọn
làm mặc định)

<YES>
Có chấp nhận dung sai hiện tại không?

<YES>

Bắt đầu làm việc


<YES>

Sau đó máy CL4 in ra ngày tháng và các thông số đo. Máy khởi
động chế độ làm việc

In ra kết quả đo đầu tiên

Chú ý: Kiểm tra mẫu đôi (2 mẫu đồng thời) chỉ có thể thực hiện đồng thời ở
2 kênh 1 và 2 hoặc 3 và 4. Nó không thể hoạt động đồng thời ở 2 kênh 1+3, 1+4,
2+3, 2+4
Ví dụ: Cài đặt kiểm tra FIB, tính toán với đơn vị g/l, đường chuẩn với 3 điểm, tỉ
lệ pha loãng 1:20
Lựa chọn kiểm tra – FIB m/l

<NO>

<YES>

1. Đường chuẩn, 260.0 g/l

2.600

2. Chỉ số thời gian

10.0

4., Đường chuẩn 1,300 g/l

1.300

5. Chỉ số thời gian

20.0

6. Đường chuẩn 0,650 g/l

0.650

7. Chỉ số thời gian

40.0

Đường chuẩn , đường cong sẽ bi huỷ bỏ khi nhập giá trị:

000

Xác định tỉ lệ pha loãng tiêu chuẩn

<NO>

Nhập vào tỉ lệ pha loãng mới

20

Nên chọn chế độ xử lý như thế nào ( chế độ mẫu đôi được chọn
làm mặc định)
<YES>

Có chấp nhận dung sai hiện tại không?

<YES>

Bắt đầu làm việc

<YES>

Sau đó máy CL4 in ra ngày tháng và các thông số đo. Máy khởi
động chế độ làm việc

In ra kết quả đo đầu tiên

Chú ý: Kiểm tra mẫu đôi (2 mẫu đồng thời) chỉ có thể thực hiện đồng thời ở
2 kênh 1 và 2 hoặc 3 và 4. Nó không thể hoạt động đồng thời ở 2 kênh 1+3, 1+4,
2+3, 2+4

Cài đặt kiểm tra FAC


Chức năng FAC cung cấp tới 13 điểm khác nhau cho đường chuẩn. Đường chuẩn được
nhận dạng bởi số lượng thông số (đanh dấu từ 2 đến 13). Số thứ tự này luôn luôn được yêu cầu
khi chức năng FAC được lựa chọn để gán cho đường chuẩn thích hợp.

Sau khi các thông số kiểm tra được in ra, nhấn phím <YES> để xác định

Các nhân tố của đường cong cũng cho phép số lượng (%activity) tăng hay giảm tuỳ theo
yêu cầu. Chỉ có thông số thời gian phải cài đặt nhiều lên.
Ví dụ: Nhân tố 3, 4 điểm chuẩn (tăng activity ), chế độ kiểm tra 2 lần
chọn kiểm tra – số lượng FAC

11

1. Đường chuẩn 10 %

10.0

2. Chỉ số thời gian

10.0

3.Đường chuẩn 25 %

25.0

4. Chỉ số thời gian


20.0

5.Đường chuẩn 50 %

50.0

Chỉ số thời gian


30.0

6. Đường chuẩn 100 %

100.0

Chỉ số thời gian


40.0

7. Đường chuẩn, đường cong sẽ bi huỷ bỏ khi nhập giá trị:

.0

Nên chọn chế độ xử lý như thế nào ( chế độ mẫu đôi được chọn làm
mặc định)

<YES>

Có chấp nhận dung sai hiện tại không?


<YES>

Bắt đầu làm việc

<YES>

Sau đó máy CL4 in ra ngày tháng và các thông số đo. Máy khởi
động chế độ làm việc

In ra kết quả đo đầu tiên

Chú ý: Kiểm tra mẫu đôi (kiểm tra 2 lần) chỉ có thể thực hiện đồng thời ở 2
kênh 1 và 2 hoặc 3 và 4. Nó không thể hoạt động đồng thời ở 2 kênh 1+3, 1+4,
2+3, 2+4

Chương trình khẩn cấp E

Chức năng kiểm tra khẩn cấp cho phép kiểm tra 2 lần trong một phép đo. Bạn có thể tuỳ
chọn chế độ này và nó luôn luôn được thực hiện trong chế độ kiểm tra 2 lần. Các thông số kiểm tra
tương ứng sẽ được tự động đưa vào kiêm tra.

Ví dụ dưới đây chỉ ra cách cài đặt kiểm tra khẩn cấp E. Kiểm tra PT và PTT được lựa chọn
trong ví dụ này:
Chọn kiểm tra E

Kiểm tra khẩn cấp PT

<PT>

2. Kiểm tra khẩn cấp PTT

<PTT>

Bắt đầu làm việc

<YES>

Sau đó máy CL4 in ra ngày tháng và chọn mẫu và chỉ định kênh đo
(mẫu sẽ được kiểm tra luôn tại kênh đã chọn)

Bắt đầu làm việc

In ra kết quả đo đầu tiên

Chú ý: Kiểm tra mẫu đôi (kiểm tra 2 lần) chỉ có thể thực hiện đồng thời ở 2
kênh 1 và 2 hoặc 3 và 4. Nó không thể hoạt động đồng thời ở 2 kênh 1+3, 1+4,
2+3, 2+4

The LYSIS program Chương trình LYSIS


Các mẫu kiểm tra trong chế độ LYSIS không cần phải tính toán. Chỉ một thông số cần chọn là chế
độ làm việc (chế độ đơn hay chế độ kiểm tra 2 lần). Mọi phép đo ở chế độ LYSIS đều được bắt đầu với
phép đo độ đông máu. Nếu có một mẫu xét nghiệm đã bị đông thì nó sẽ được mang ra khỏi kênh đo, quá
trình này sẽ bị gián đoạn 3.9 giây và sau đó phép đo LYSIS tiếp tục được thự hiện với các mẫu xét nghiệm
khác

Ví dụ sau đây chỉ ra cách cài đặt chế đô kiểm tra LYSIS
Chọn chế độ - LYSIS

<LYSIS>

Nên chọn chế độ xử lý như thế nào ( chế độ kiểm tra 2 lần được
chọn làm mặc định)

<YES>

Có chấp nhận dung sai hiện tại không?


<YES>

Bắt đầu làm việc

<YES>

Sau đó máy CL4 in ra ngày tháng và các thông số đo đã chọn.

In ra kết quả đo đầu tiên


Cột bên trái chỉ thời gian quá trình đông máu, cột bên phải hiển thị thời
gian Lysis

Thời gian Lysis có thể hiển thị bằng giây hoặc phút

Việc cài đặt hiển thị thời thời gian Lysis được giải thích trong chương
“Setting” (Cài đặt)

Chú ý: Kiểm tra mẫu đôi (kiểm tra 2 lần) chỉ có thể thực hiện đồng thời ở 2
kênh 1 và 2 hoặc 3 và 4. Nó không thể hoạt động đồng thời ở 2 kênh 1+3, 1+4,
2+3, 2+4
Tự động điều chỉnh phép đo
Nếu quá trình đông màu không được phát hiện kịp thời bởi hệ thống đo, kết quả của phép đo bị nghi
ngờ sẽ được đặt them dấu hỏi.
Ví dụ:
Quá trình đông máu không được phát hiện chính xác ở kênh
1. Tuy nhiên nếu kết quả không có dung sai, nó vẫn được tính
toán và thêm dấu “???” vào phía sau.
Người sử dụng nên lặp lại những mẫu kiểm tra có dẫu hỏi như
vậy.
Ví dụ dưới chỉ ra chế độ mẫu đơn.
Quá trinh đông máu không được phát hiện rõ ràng nên kết quả
thêm “???”

Cảnh báo! Chúng tôi khuyên bạn nên kiểm tra lại những phép đo như
thế này

Xoá bộ nhớ
Nếu cần thiết, tất cả các thông số kiểm tra có thể được xoá đi.

Hãy làm theo những bước sau:


Tắt máy CL 4 sử dụng khoá chính
Nhấn nút <YES> và <NO> và đồng thời bật thiết bị bằng cách sử dụng khoá chính
Thoát ra bằng phím <ÝES> và <NO>
Máy CL 4 in ra dòng chữ “memory erased” (bộ nhớ đã được xoá) trên màn hình cỡ
nhỏ nhất.
Chức năng cài đặt
:
Khung hiển thị của máy in và cài đặt cho thời gian Lysis (giây hoặc
phút) có thể được thay đổi trong bảng cài đặt (manu setting)

Thực hiện theo các bước sau:


Tắt máy CL 4 sử dụng bảng khoá chính

Nhấn phím <7> và <4> và đồng thời bật thiết bị bằng cách sử dụng bảng
khoá chính

Thoát ra dung phím <7>, <4>

Nhập vào con số thể hiện cỡ khung mà bạn muốn. ví dụ <3>

<3>

Sau đó chọn đơn vị thời gian Lysis cho phép đo

Nhập con số thể hiện thời gian mà bạn muốn. ví dụ <1> giây

<1>

Sau đó quá trinh lựa chọn đã hoàn thành, máy CL4 đưa ra dòng chuẩn

Những lỗi thường gặp


Dấu hiệu Nguyên nhân Giải thích/ Giải pháp
Máy dừng sớm Thao tác với pipet quá Có thể do dung dịch trong mẫu bị sủi bọt, chúng làm cản trở
hoặc nhanh chuyển động của quả bóng và ảnh hưởng đến phép đo

Tính ổn định Sự chuẩn bị mẫu chưa Kiểm tra quá trình chuẩn bị lấy mẫu
thấp kĩ
Kiểm tra thể tích
Thể tích mẫu bi lỗi
Không có bóng trong Không có quả bóng nào được bỏ vào ống nghiệm
ống nghiệm
Phép đo dừng Quả bóng trong kênh đo ngăn cản ống nghiệm đặt đúng chỗ
lại ở 3.9 s Các ống nghiệm không của nó. Bỏ quả bóng ra khỏi kênh đo.
đặt đúng chỗ kênh đo
Loại bỏ qủa bóng khỏi thang đo khi chúng bắt đầu nhiễm từ
Quả bóng nằm trong
kênh đo Cảm biến hoặc nam châm khiến các thiết bị nhỏ khác có thể
không hoạt động

Thời gian đo Mẫu lấy bị lỗi Hệ thống không phát hiện được bất kì cục máu bị đông nào.
quá lâu.Thiết bị Trong trường hợp này, việc chuẩn bị mẫu nên được kiểm tra
đo không dừng Thể tích bị lỗi lại. Với chất tạo tơ huyết Fibri, huyết tương bị pha loãng quá
lại. nhiều cũng có thể là nguyên nhân.

Bộ đổi điện bị bẩn. Vệ sinh nó

Kết quả đo có Khối máu quá loãng Hệ thống theo dõi tự động quả bóng chỉ ra rằng vấn đề với di
thêm “???” chuyển xoay của quả bóng thì nó in ra câu hỏi dạng “???”.
Vấn đề khi quả bóng bị Nguyên nhân có thể là do có một cục máu đông rất nhỏ hình
xoay. thành hoặc kém chất lượng trong mẫu

Nên phân tích lại hoặc nếu kết quả không có dung sai khi thực
hiện một phép lặp lại, sau đó chúng có thể được chấp nhận
Đèn Led hiển thị Nhiệt độ cao
nhiệt độ nháy.
Khối đo hoặc quá nóng Một nguyên nhân có thể bị phơi ngoài ánh sáng trực tiếp hay
hoặc quá nhiệt quá trình cài đặt gần với nguồn nhiệt hay nguồn bức xạ, khiến
tăng thêm nhiệt độ của khối đo. Trong trường hợp này, nên
thay đổi vị trí đặt máy

(> 30°C).

Một nguyên nhân khác có thể là đo nhiệt độ phòng quá cao


(>30oC)

Hoặc nhiệt độ thấp: Thiết bị được đặt ngoài con trời hoặc vị trí
gần cửa sổ

Nên đổi vị trí khác cho thiết bị.


Màn hình không Thiết bị chưa được Kiểm tra các yếu tố sau:
hoạt động và bật.Máy in chưa đựơc
máy in không có kết nối - Công tắc “ON/OFF” ở phía sau máy có bật không?
tín hiệu phản - Có thể chưa cắm dây nguồn
hồi
- Cầu chì có hoạt động tốt không?
-Ổ cắm chính phía đầu ra có ổn không?

Cảnh báo ! Kiểm tra đầu ra bởi thợ điện qua đào tạo
Nếu tất cả máy của bản không có triệu chứng nào như trên xin
hãy liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng
Kết quả không Không có giấy in Đưa thêm giấy in
được in ra
Giấy in nhiệt không Đưa giấy in vào đúng cách
được đưa đúng cách