You are on page 1of 26

Bộ câu hỏi trắc nghiệm cho sinh viên hệ Bác sĩ Đa Khoa

Câu 1. Chọn ý đúng nhất. Trong tâm thần học việc phân chia triệu chứng dựa trên:
A: Quá trình hoạt động tâm lý
B: Quá trình cảm giác
C: Quá trình tri giác
D: Quá trình cảm xúc
E: Quá trình tư duy, trí nhớ, trí năng, hành vi-tác phong

Câu 2. Chọn ý đúng. Phương pháp khai thác triệu chứng tâm thần:
A: Quan sát toàn diện
B: Hỏi bệnh nhân & người nhà hoặc người hộ tống
C: Sử dụng các test tâm lý
D: Sử dụng các thang lượng giá
E: Cả ý A, B, C, D đúng

Câu 3. Chọn ý đúng. Tri giác phản ánh sự vật và hiện tượng:
A: Trực tiếp, toàn diện ở cấp độ cao hơn cảm giác
B: Bản chất của sự vật hiện tượng
C: Theo cảm xúc của con người
D: Ở cấp độ khái quát cao
E: Bản chất và hình ảnh toàn diện nhất

Câu 4. Chọn ý đúng. Rối loạn Tri giác biểu hiện là bệnh nhân có:
A: Ảo tưởng, ảo giác
B: Nói nhảm
C: Ám ảnh
D: Rối loạn ngôn ngữ
E: Rối loạn hành vi

Câu 5. Chọn ý đúng. Ảo tưởng là:


A: Tri giác sai lầm về đối tượng có thực trong thực tế khách quan
B: Tri giác không đúng về đối tượng có thực trong thực tế khách quan
C: Tri giác không toàn diện về đối tượng có thực trong thực tế khách quan
D: Tri giác sai lầm về đối tượng không có thực trong thực tế khách quan
E: Tri giác sai lầm về đối tượng không rõ trong thực tế khách quan

Câu 6. Chọn ý đúng. Ảo giác là:


A: Tri giác sai lầm về đối tượng có thực trong thực tế khách quan
B: Tri giác không phù hợp về đối tượng có thực trong thực tế khách quan
C: Tri giác sai lầm về đối tượng không có thực trong thực tế khách quan
D: Tri giác hoang tưởng về đối tượng có thực trong thực tế khách quan
E: Tri giác không chính xác về đối tượng có thực trong thực tế khách quan

Câu 7. Chọn ý đúng. Ảo giác là:


A: Tri giác sai lầm về đối tượng có thực trong thực tế khách quan
B: Tri giác không phù hợp về đối tượng có thực trong thực tế khách quan
C: Tri giác không toàn diện về đối tượng có thực trong thực tế khách quan
D: Tri giác hoang tưởng về đối tượng có thực trong thực tế khách quan
E: Tri giác sai lầm về đối tượng không có thực, bệnh nhân tin tưởng hoàn toàn về tri giác sai lầm đó

Câu 8. Chọn ý đúng. Đặc điểm của ảo giác:


A: Có thể giải thích cho bệnh nhân không tin vào nội dung ảo giác
B: Có thể giải thích cho bệnh nhân không tin một phần vào nội dung ảo giác
C: Có thể giải thích cho bệnh nhân những sai lầm về nội dung ảo giác
D: Không thể giải thích cho bệnh nhân không tin vào nội dung ảo giác
E: Có thể giải thích cho bệnh nhân không có nội dung ảo giác, đó chỉ là do bệnh tật gây nên

Câu 9. Chọn ý đúng. Ảo giác giả xuất phát từ:


A: Bên ngoài cơ thể
B: Bên trong & bên ngoài cơ thể
C: Bên trong cơ thể
D: Bên trong não
E: Nội tạng

Câu 10. Chọn ý đúng. Ảo giác thật xuất phát từ:


A: Bên ngoài cơ thể
B: Bên trong & bên ngoài cơ thể
C: Bên trong cơ thể
D: Bên trong não
E: Nội tạng

Câu 11. Chọn ý sai. Giảm cảm xúc biểu hiện:


A: Buồn rầu
B: Khóc lóc
C: Rầu rĩ
D: Chán nản
E: Cảm xúc không ổn định

Câu 12. Chọn ý đúng. Vô cảm, cảm xúc cùn mòn:


A: Không thể hiện cảm xúc với môi trường xung quanh
B: Ít biểu hiện cảm xúc ra nét mặt
C: Thường gặp trong tâm thần phân liệt
D: Có thể gặp trong rối loạn dạng phân liệt và các rối loạn hoang tưởng
E: Cả ý A, B, C, D đúng

Câu 13. Chọn ý đúng. Rối loạn hình thức tư duy biểu hiện ở:
A: Hình thức phát ngôn
B: Cảm xúc khi phát ngôn
C: Vận động khi phát ngôn
D: Hành vi không phù hợp
E: Cảm xúc không phù hợp với nội dung

Câu 14. Chọn ý đúng. Rối loạn hình thức tư duy biểu hiện ở:
A: Nhịp độ ngôn ngữ rối loạn: quá nhanh hoặc quá chậm
B: Cảm xúc khi phát ngôn
C: Vận động bị rối loạn khi phát ngôn
D: Hành vi không phù hợp
E: Cảm xúc không phù hợp với nội dung

Câu.15 Chọn ý đúng. Rối loạn nội dung tư duy biểu hiện là bệnh nhân có:
A: Ám ảnh
B: Nhịp độ ngôn ngữ rối loạn
C: Rối loạn hình thức phát ngôn
D: Phản ánh sự vật mờ nhạt
E: Cảm xúc rối loạn khi phát ngôn

Câu 16. Chọn ý đúng. Rối loạn nội dung tư duy biểu hiện là bệnh nhân có:
A: Hoang tưởng
B: Nhịp độ ngôn ngữ rối loạn
C: Rối loạn hình thức phát ngôn
D: Phản ánh không đúng về sự vật có trong thực tế
E: Cảm xúc rối loạn khi phát ngôn

Câu 17. Chọn ý đúng. Ám ảnh biểu hiện:


A: Là những ý nghĩ, không phù hợp với thực tế
B: Xuất hiện trên người bệnh có tính chất cưỡng bách
C: Bệnh nhân ý thức được đó là do bệnh tật
D: Bệnh nhân có thái độ phê phán biết đó là sai, tìm cách xua đuổi… nhưng không thành công
E: Cả ý A, B, C, D đúng

Câu 18. Chọn ý sai. Ám ảnh biểu hiện:


A: Là những ý nghĩ gần đúng với với thực tế
B: Xuất hiện trên người bệnh có tính chất cưỡng bách
C: Bệnh nhân ý thức được đó là do bệnh tật
D: Bệnh nhân có thái độ phê phán biết đó là sai, tìm cách xua đuổi… nhưng không thành công
E: Không có ở người có sức khỏe tâm thần bình thường

Câu 19. Chọn ý sai. Ám ảnh biểu hiện:


A: Là những ý nghĩ, không phù hợp với thực tế
B: Xuất hiện trên người bệnh không có tính chất cưỡng bách
C: Bệnh nhân ý thức được đó là do bệnh tật
D: Bệnh nhân có thái độ phê phán biết đó là sai, tìm cách xua đuổi…nhưng không thành công
E: Hình thức hay gặp: rối loạn lo âu ám ảnh; Ám ảnh sợ xã hội…

Câu 20. Chọn ý đúng. Hoang tưởng biểu hiện:


A: Là những ý tưởng, phán đoán sai lầm không phù hợp với thực tế
B: Xuất hiện trên người bệnh tâm thần
C: Bệnh nhân tin tưởng hoàn toàn vào những ý nghĩ, phán đoán sai lầm về thực tế khách quan
D: Bệnh nhân có thái độ tin tưởng với niền tin không thể thay đổi được
E: Cả ý A, B, C, D đúng

Câu 21. Chọn ý sai. Hoang tưởng biểu hiện:


A: Là những ý tưởng, phán đoán sai lầm không phù hợp với thực tế
B: Xuất hiện trên người bệnh tâm thần
C: Bệnh nhân không tin tưởng hoàn toàn vào những ý nghĩ, phán đoán sai lầm thực tế khách quan
D: Bệnh nhân có thái độ tin tưởng với niền tin không thể thay đổi được
E: Bệnh nhân không chấp nhận sư giải thích của bất kì người nào

Câu 22. Chọn ý sai. Hoang tưởng biểu hiện:


A: Là những ý tưởng, phán đoán sai lầm chưa phù hợp với thực tế
B: Xuất hiện trên người bệnh tâm thần
C: Bệnh nhân tin tưởng hoàn toàn vào những ý nghĩ, phán đoán sai lầm về thực tế khách quan
D: Bệnh nhân có thái độ tin tưởng với niền tin không thể thay đổi được
E: Bệnh nhân không chấp nhận sự giải thích của bất kì người nào

Câu 23. Chọn ý sai. Hoang tưởng biểu hiện:


A: Là những ý tưởng, phán đoán sai lầm không phù hợp với thực tế
B: Là những cảm xúc, tình cảm không phù hợp với thực tế khách quan
C: Bệnh nhân tin tưởng hoàn toàn vào những ý nghĩ, phán đoán sai lầm về thực tế khách quan
D: Bệnh nhân có thái độ tin tưởng với niền tin không thể thay đổi được
E: Bệnh nhân không chấp nhận sự giải thích của bất kì người nào

Câu 24. Chọn ý sai. Hoang tưởng biểu hiện:


A: Là những ý tưởng, phán đoán sai lầm không phù hợp với thực tế
B: Xuất hiện trên người bệnh tâm thần
C: Bệnh nhân tin tưởng hoàn toàn vào những ý nghĩ, phán đoán sai lầm về thực tế khách quan
D: Bệnh nhân có thái độ tin tưởng với niền tin có thể thay đổi được
E: Bệnh nhân không chấp nhận sự giải thích của bất kì người nào

Câu 25. Chọn ý sai. Hoang tưởng biểu hiện:


A: Là những ý tưởng, phán đoán sai lầm không phù hợp với thực tế
B: Xuất hiện trên người bệnh tâm thần
C: Bệnh nhân tin tưởng hoàn toàn vào những ý nghĩ, phán đoán sai lầm về thực tế khách quan
D: Bệnh nhân có thái độ tin tưởng với niền tin không thể thay đổi được
E: Bệnh nhân chấp sự giải thích về những ý tưởng, phán đoán của mình là sai lầm

Câu 26. Chọn ý đúng. Hoang tưởng có liên quan với các chất dẫn truyền thần kinh ở trong não:
A: Dopamin
B: Serotonin
C: Gabapentin
D: Glutamat
E: Cả ý A, B, C, D đúng

Câu 27. Chọn ý đúng. Ảo giác có liên quan với các chất dẫn truyền thần kinh ở trong não:
A: Dopamin
B: Serotonin
C: Gaba
D: Gluta mat
E: Cả ý A, B, C, D đúng

Câu 28. Chọn ý sai. Ảo giác có liên quan với các chất dẫn truyền thần kinh ở trong não:
A: Dopamin
B: Serotonin
C: Morphin
D: Gluta mat
E: Gaba

Câu 29. Chọn ý sai. Hoang tưởng có liên quan với các chất dẫn truyền thần kinh ở trong não:
A: Dopamin
B: Serotonin
C: Gabapentin
D: Glutamat
E: Histamin

Câu 30. Chọn ý đúng. Hoang tưởng bị hại biểu hiện là:
A: Người bệnh khẳng định có người tìm cách ám hại mình
B: Người bệnh lo lắng có người tìm cách ám hại mình
C: Người bệnh nghi ngờ có người tìm cách ám hại mình
D: Người bệnh lo sợ có người tìm cách ám hại mình
E: Người bệnh nói có người tìm cách ám hại mình

Câu 31. Chọn ý đúng. Hoang tưởng bị đầu độc biểu hiện là:
A: Người bệnh khẳng định có người tìm cách đầu độc mình
B: Người bệnh lo lắng có người tìm cách đầu độc mình
C: Người bệnh nghi ngờ có người tìm cách ám hại mình
D: Người bệnh lo sợ có người tìm cách ám hại mình
E: Người bệnh nói có người tìm cách ám hại mình
Câu 32. Chọn ý đúng. Quên toàn bộ là:
A: Quên tất cả những sự việc cũ và mới thuộc mọi phạm vi
B: Quên tất cả những sự việc cũ thuộc mọi phạm vi
C: Quên tất cả những sự việc mới thuộc mọi phạm vi
D: Quên gần như tất cả những sự việc cũ và mới thuộc mọi phạm vi
E: Quên tất cả những sự việc cũ và mới thuộc một phạm vi nào đó

Câu 33. Chọn ý đúng. Quên thuận chiều là:


A: Quên những sự việc xảy ra ngay sau khi bị bệnh một thời gian từ vài giờ đến vài tuần
B: Quên những sự việc xảy ra trước khi bị bệnh một thời gian từ vài giờ đến vài tuần
C: Quên những sự việc xảy ra vài ngày sau khi bị bệnh
D: Quên những sự việc xảy ra vài giờ sau khi bị bệnh
E: Quên những sự việc xảy ra trước khi bị bệnh

Câu 34. Chọn ý đúng. Quên ngược chiều:


A: Quên những sự việc xảy ra sau khi bị bệnh
B: Quên những sự việc xảy ra trước khi bị bệnh
C: Quên những sự việc xảy ra trong quá khứ khi bị bệnh
D: Quên những sự việc xảy ra ngay sau khi bị bệnh
E: Quên những sự việc xảy ra gần với thời gian bị bệnh

Câu 35. Chọn ý đúng. Quên trong cơn:


A: Chỉ quên sự việc xảy ra trong cơn bệnh
B: Chỉ quên vài sự việc xảy ra trong cơn, trong thời gian bị bệnh
C: Chỉ quên sự việc không quan trọng xảy ra trong cơn, trong thời gian bị bệnh
D: Chỉ quên sự việc xảy ra ngoài cơn, ngoài thời gian bị bệnh.
E: Quên sự việc xảy ra trong và ngoài cơn, trong và ngoài thời gian bị bệnh

Câu 36. Chọn ý đúng. Hành vi (hoạt động) có mục đích là:
A: Hành vi có mục đích, phương hướng rõ ràng, có sự tham gia của lý trí
B: Hành vi có mục đích, phương hướng rõ ràng, có sự tham gia của lý trí và động cơ bản năng
C: Hành vi có mục đích, phương hướng rõ ràng, có sự tham gia của bản năng.
D: Hành vi có mục đích, phương hướng rõ ràng, có sự tham gia của cảm xúc tình cảm
E: Hành vi có mục đích, phương hướng rõ ràng, có sự tham gia của cả lý trí và bản năng

Câu 37. Chọn ý đúng. Rối loạn hành vi có lý trí:


A: Tăng hoạt động
B: Giảm hoạt động
C: Mất hoạt động
D: Động tác dị thường
E: Cả ý A, B, C, D đúng

Câu 38. Chọn ý đúng. Rối loạn Hoạt động bản năng biểu hiện trong quá trình:
A: Ăn uống
B: Ngủ
C: Tình dục
D: Bài tiết
E: Cả ý A, B, C, D đúng

Câu 39. Chọn ý đúng. Hành vi xung động:


A: Xuất hiện đột ngột, không thể kiềm chế được; mang tính chất vô cớ, vô nghĩa và mãnh liệt
B: Xuất hiện nhanh, không thể kiềm chế được; mang tính chất vô cớ, vô nghĩa và mãnh liệt
C: Xuất hiện đột ngột, khó kiềm chế được; mang tính chất vô cớ, vô nghĩa và mãnh liệt
D: Xuất hiện nhanh, có thể kiềm chế được; mang tính chất vô cớ, vô nghĩa và mãnh liệt
E: Xuất hiện đột ngột, không thể kiềm chế được; có động cơ và ý nghĩa rõ rệt

Câu 40. Chọn ý đúng. Say mê xung động:


A: Xuất hiện thành cơn, khát vọng lấn át lý chí, chế ngự một phần hành động tác phong. Sau cơn bệnh nhân
có thể nhớ lại được từng phần
B: Xuất hiện thành cơn, khát vọng lấn át một phần lý chí, chế ngự hành động tác phong. Sau cơn bệnh nhân
có thể nhớ lại được từng phần
C: Xuất hiện nhanh, khát vọng lấn át lý chí, chế ngự toàn bộ hành động tác phong.
D: Xuất hiện thành cơn, lý chí lấn át khát vọng, chế ngự toàn bộ hành động tác phong. Sau cơn bệnh nhân có
thể nhớ lại được từng phần
E: Xuất hiện nhanh từng đợt, khát vọng lấn át lý chí, chế ngự toàn bộ hành động tác phong. Sau cơn bệnh
nhân có thể nhớ lại được từng phần

Câu 41. Chọn ý đúng. Chú ý suy yếu:


A: Không thể tập trung hoạt động tâm thần vào một việc lâu được, bị phân tán tư tưởng
B: Giảm sự tập trung hoạt động tâm thần vào một việc lâu được, bị phân tán tư tưởng
C: Không thể tập trung hoạt động tâm thần vào một việc lâu được, ít bị phân tán tư tưởng
D: Kém tập trung hoạt động tâm thần vào một việc lâu được, bị phân tán tư tưởng
E: Kém tập trung hoạt động cơ thể vào một việc lâu được, bị phân tán tư tưởng

Câu 42. Chọn ý đúng. Chú Ý trì trệ:


A: Năng lực di chuyển hoạt động tâm thần kém, còn có độ linh hoạt khi chuyển sang vấn đề khác
B: Năng lực di chuyển hoạt động tâm thần kém, không có độ linh hoạt khi chuyển sang vấn đề khác
C: Năng lực di chuyển hoạt động tâm thần giảm, không có độ linh hoạt khi chuyển sang vấn đề khác
D: Năng lực di chuyển hoạt động tâm thần kém, giảm độ linh hoạt khi chuyển sang vấn đề khác.
E: Năng lực di chuyển hoạt động tâm thần hạn chế, không có độ linh hoạt khi chuyển sang vấn đề khác

Câu 43. Chọn ý đúng. Rối loạn lo âu đặc trưng bởi:


A: Triệu chứng thường ở mức độ nặng, kéo dài, dai dẳng ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt động và có thể kèm theo
ý nghĩ và hành vi quá mức
B: Triệu chứng thường ở mức độ nặng, diễn ra nhanh, ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt động và có thể kèm theo ý
nghĩ và hành vi quá mức
C: Triệu chứng thường ở mức độ vừa phải, kéo dài, dai dẳng ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt động và có thể kèm
theo ý nghĩ và hành vi quá mức.
D: Triệu chứng thường ở mức độ nặng, kéo dài, dai dẳng ảnh hưởng tới hoạt động, ý nghĩ và hành vi
E: Triệu chứng thường ở mức độ nặng, kéo dài, dai dẳng ít ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt động và không có kèm
theo ý nghĩ và hành vi quá mức

Câu 44. Chọn ý sai. Rối loạn lo âu đặc trưng bởi:


A: Triệu chứng thường ở mức độ nặng, kéo dài, dai dẳng ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt động và có thể kèm theo
ý nghĩ và hành vi quá mức
B: Triệu chứng thường ở mức độ nặng, diễn ra nhanh, ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt động và có thể kèm theo ý
nghĩ và hành vi quá mức
C: Triệu chứng thường ở mức độ vừa phải, kéo dài, dai dẳng ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt động và có thể kèm
theo ý nghĩ và hành vi quá mức
D: Triệu chứng thường ở mức độ nặng, kéo dài, dai dẳng ảnh hưởng tới hoạt động, ý nghĩ và hành vi
E: Cả ý B, C, D sai

Câu 45. Chọn ý đúng. Rối loạn lo âu có đặc điểm:


A: Không biết rõ nguyên nhân hoặc lo âu quá mức so với hoàn cảnh tác động
B: Biết rõ nguyên nhân hoặc lo âu quá mức so với hoàn cảnh tác động.
C: Thường biết rõ nguyên nhân hoặc lo âu quá mức so với hoàn cảnh tác động
D: Không biết rõ nguyên nhân hoặc lo lắng trầm uất do hoàn cảnh tác động
E: Biết một phần nguyên nhân hoặc lo âu liên quan với hoàn cảnh tác động
Câu 46. Chọn ý đúng. Rối loạn lo âu lan tỏa có thể liên quan với:
A: Hoạt động hệ GABA- ergic tăng lên
B: Hoạt động hệ GABA- ergic suy giảm
C: Hoạt động hệ GABA- ergic rối loạn
D: Hoạt động hệ GABA- ergic bị đình trệ
E: Hoạt động hệ GABA- ergic bị ức chế bởi hệ glutamate

Câu 47. Chọn ý đúng. Rối loạn lo âu lan tỏa có thể giảm khi dùng:
A: Chất đồng vận GABA
B: Chất tăng cường phân hủy GABA
C: Chất đối vận GABA
D: Chất tăng chuyển hóa GABA
E: Chất tăng cường tái hấp thu GABA

Câu 48. Chọn ý đúng. Rối loạn lo âu lan tỏa có thể liên quan với:
A: Hoạt động hệ serotoninergic tăng
B: Hoạt động hệ serotoninergic giảm
C: Hoạt động hệ serotoninergic bị ức chế
D: Hoạt động hệ serotoninergic bị rối loạn
E: Giảm tái hấp thu serotonin

Câu 49. Chọn ý đúng. Rối loạn lo âu lan tỏa có thể giảm khi dung fluoxetine vì:
A: Làm tăng trực tiếp hoạt động hệ serotoninergic
B: Làm giảm hoạt động hệ serotoninergic
C: Làm cân bằng hoạt động hệ serotoninergic
D: Làm tăng trực tiếp lượng serotonin trong não
E: Làm ức chế quá trình tái hấp thu serotonine ở khe synap

Câu 50. Chọn ý đúng. Rối loạn lo âu lan tỏa có thể giảm khi dùng buspirone vì:
A: Tác động vào thụ thể 5HT1A ở tiền và hậu synape
B: Tác động vào thụ thể 5HT1A ở tiền synape
C: Tác động vào thụ thể 5HT1A ở hậu synape
D: Làm tăng trực tiếp lượng serotonin trong não
E: Làm ức chế quá trình tái hấp thu serotonine ở khe synape

Câu 51. Chọn ý đúng. Rối loạn lo âu lan tỏa có thể liên quan với:
A: Tăng cường hoạt động hệ noradrenergic
B: Giảm hoạt động hệ noradrenergic
C: Giảm độ nhạy cảm của thụ thể alfa 2 delta ligand
D: Giảm số lượng thụ thể alfa 2 delta ligand
E: Tăng hoạt động hệ GABA-ergic

Câu 52. Chọn ý đúng. Cấu trúc não có vai trò quan trọng nhất trong Rối loạn lo âu là:
A: Hạnh nhân (Amygdala)
B: Thalamus
C: Hypothalamus
D: Brainstem
E: Prefrontal Cortex

Câu 53. Chọn ý đúng. Cấu trúc não có vai trò trong Rối loạn lo âu là:
A: Hạnh nhân (Amygdala)
B: Thalamus
C: Hypothalamus
D: Brainstem
E: Cả ý A, B, C, D đúng

Câu 54. Chọn ý đúng. Rối loạn lo âu lan tỏa có thể gặp các dấu hiệu lâm sàng:
A: Lo lắng dai dẳng, quá mức.
B: Đứng ngồi không yên, kém tập trung, run, bức dứt, đau đầu …
C: Hồi hộp, thở dốc, vã mồ hôi, khó chịu vùng thượng vị
D: Ít ngủ, ngủ không yên giấc
E: Cả ý A, B, C, D đúng

Câu 55. Chọn ý sai. Rối loạn lo âu lan tỏa có thể gặp các dấu hiệu lâm sàng:
A: Lo lắng dai dẳng, quá sức.
B: Đứng ngồi không yên, kém tập trung, run, bức dứt, đau đầu …
C: Hồi hộp, thở dốc, vã mồ hôi, khó chịu vùng thượng vị
D: Ít ngủ, ngủ không yên giấc.
E: Buồn rầu, chán nản, tự ti…

Câu 56. Chọn ý sai. Rối loạn lo âu lan tỏa có thể gặp các dấu hiệu lâm sàng:
A: Lo lắng dai dẳng, quá sức
B: Không thích hoạt động, cảm giác mệt mỏi & mất hứng thú
C: Hồi hộp, thở dốc, vã mồ hôi, khó chịu vùng thượng vị
D: Ít ngủ, ngủ không yên giấc
E: Khó kiềm chế, dễ nóng giận

Câu 57. Chọn ý đúng. Tiểu chuẩn chẩn đoán Rối loạn lo âu lan tỏa về thời gian theo DSM- IV là lo âu kéo
dài:
A: Trên 6 tháng
B: Trên 3 tháng
C: Trên 1 tháng
D: Trên 2 tuần
E: Trên 3 tuần

Câu 58. Chọn ý đúng. Tiểu chuẩn loại trừ rối loạn lo âu lan tỏa, theo DSM- IV là:
A: Lo âu liên quan với bệnh cơ thể, chất gây nghiện, rối loạn tâm thần khác
B: Lo âu không liên quan đến bệnh cơ thể, chất gây nghiện, rối loạn tâm thần khác
C: Lo âu không liên quan đến bệnh cơ thể, có thể liên quan với chất gây nghiện, rối loạn tâm thần khác
D: Lo âu không liên quan đến bệnh cơ thể, chất gây nghiện, có thể liên quan với rối loạn tâm thần khác
E: Lo âu không liên quan đến bệnh cơ thể, chất gây nghiện, có thể gặp trong bệnh nhân hoang tưởng

Câu 59. Các biểu hiện lâm sàng của Rối loạn lo âu lan tỏa, tìm ý sai:
A: Cảm giác chán nản, không thích thú, lo lắng mình làm phiền người khác
B: Căng thẳng vận động: đứng ngồi không yên
C: Rối loạn thực vật: hồi hộp, thở dốc, vã mồ hôi, khó chịu vùng thượng vị…
D: Rối loạn giấc ngủ: ít ngủ, ngủ không yên giấc
E: Kém tập trung, run, bức dứt, đau đầu …

Câu 60. Chọn ý đúng. Rối loạn nào sau đây làm bệnh nhân có cảm giác lo sợ nhất:
A: Rối loạn lo âu
B: Rối loạn hoảng loạn
C: Rối loạn ám ảnh cưỡng chế
D: Rối loạn ám ảnh sợ xã hội
E: Rối loạn trầm cảm lo âu

Câu 61. Chọn ý đúng. Rối loạn lo âu lan tỏa cần chẩn đoán phân biệt với:
A: Các bệnh cơ thể: tim mạch, nội tiết, thần kinh
B: Rối loạn hoảng loạn, rối loạn ám ảnh sợ, cưỡng chế…
C: Rối loạn trầm cảm
D: Rối loạn tâm thần do sử dụng chất ngây nghiện
E: Cả ý A, B, C, D đúng.

Câu 62. Khái niệm về Rối loạn hoảng loạn, chọn ý đúng:
A: Cơn lo âu dữ dội (hoảng loạn) tái diễn nhưng không thể tiên đoán được hoàn cảnh
B: Cơn lo sợ, tái diễn nhưng không thể tiên đoán được hoàn cảnh
C: Cơn sợ dữ dội tái diễn nhưng có thể có dấu hiệu báo trước
D: Cơn lo âu, tái diễn nhưng không thể tiên đoán được hoàn cảnh
E: Cơn lo âu dữ dội (hoảng loạn) tái diễn có thể thể tiên đoán được hoàn cảnh

Câu 63. Biểu hiện lâm sàng của rối loạn hoảng loạn, chọn ý sai:
A: Cơn xảy ra đột ngột
B: Sợ hãi cực độ, kèm theo cảm giác sắp chết, hoặc bị hủy diệt
C: Tim đập nhanh, khó thở, hồi hộp…
D: Buồn chán lo sợ kéo dài
E: Cơn xảy ra không tiên đoán được hoàn cảnh

Câu 64. Chọn ý đúng. Rối loạn hoảng loạn, cần chẩn đoán phân biệt với:
A: Ám ảnh sợ xã hội
B: Rối loạn ám ảnh cưỡng bức
C: Tình trạng stress sau chấn thương
D: Rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu
E: Cả ý A, B, C, D đúng

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN LOẠN THẦN DO CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

Chọn câu đúng nhất cho các câu dưới đây


1. Định nghĩa về các chất ma túy của Tổ chức y tế thế giới
a. Chất ma túy là chất gây nghiện được sử dụng lén lút, không công khai
b. Chất ma túy là chất gây nghiện, làm người sử dụng đạt trạng thái khoái lạc
c. Các chất ma túy là chất tự nghiên hoặc tổng hợp có tính gây nghiện, tác động trên hệ thần kinh trung
ương tạo nên trạng thái khoái lạc và khiến người sử dụng bị lệ thuộc
d. Các chất ma túy là danh từ chung để chỉ những chất tự nhiên hoặc tổng hợp có tính gây nghiện, hấp
thụ nhanh, tác động trên hệ thần kinh trung ương tạo nên trạng thái khoái lạc, kích thích hoặc mê
sảng. Sự sử dụng các chất này dẫn đến sự lệ thuộc về mặt cơ thể và tâm lý, khiến người sử dụng đòi
hỏi sử dụng liên tục thường xuyên. Các chất này được luật pháp xã hội cấm đoán theo công ước quốc
tế

2. Các dạng chất gây nghiện họ thuốc phiện


a. Được trích xuất chất Alkaloid từ nhựa cây papaversomniferum hay còn gọi là cây Anh túc
b. Được bào chế thành nhiều dạng thành phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên
c. Được cetyl hóa gốc OH của Morphine C17H17N(OH)2 tạo thành C17H17N(CH3)2 mà được gọi với tên
thương mại là Heroin
d. Có nguồn gốc từ nhựa cây papaversomniferum hoặc tổng hợp từ các hóa chất gây tác động hóa học
tương tự như morphin

3. Các chất dạng thuốc phiện thường gặp là


a. Heroin, Morphine, Ethanol, Pethidine
b. Heroin, Morphine, Fetanyl, Canabis
c. Diacetyl morphine, Oxycodone, Methadone, Fetanyl
d. Heroin, Morphine, Cocaine, Meamphetamine

4. Các chất dạng thuốc phiện có hiệu ứng sinh học trên cơ thể thông qua các thụ thể tiếp nhận
a. µ, κ, Δ
b. Dopaminergic, Serotoninergic, Catecholamine
c. G protein, GABA, Dopaminergic
d. Serotoninergic, Δ, G protein

5. Một số triệu chứng do tác động sinh học của các chất họ thuốc phiện trên cơ thể
a. Tăng nhịp tim, đồng tử dãn > 2mm, tăng nhu động ruột; tăng Huyết áp, giảm tiết nước bọt, khô da,
giảm đau, êm dịu, gây ngũ
b. Aỏ thị, nói nhảm, tư duy dồn dập, rối loạn hành vi (kích động)
c. Giảm nhịp tim, giảm nhu động ruột, giảm tần số hô hấp (có thể suy hô hấp), giảm tiết nước bọt, táo
bón, giảm huyết áp, rối loạn kinh nguyệt ở nữ, nữ hóa tuyến vú ở nam
d. Gây ngũ, giảm đau, giảm phản xạ, rối loạn khí sắc, giảm trí nhớ
e. a và b đúng
f. c và d đúng

6. Triệu chứng ngộ độc thuốc phiện


a. Đồng từ dãn, tăng nhịp tim, tăng thân nhiệt, tri giác lơ mơ, giảm hô hấp
b. Đồng tử co, giảm nhịp tim, giảm thân nhiệt, suy hô hấp, tri giác : ngũ gà hoặc hôn mê
c. Đồng tử dãn, rối loạn nhịp tim, nhược cơ, co giật, trụy mạch, rối loạn định hướng lực hoặc hôn mê
d. Có tiền sử sử dụng chất họ thuốc phiện, xét nghiệm máu và nước tiểu tìm thấy Morphine
e. a và d đúng
f. b và d đúng
g. c và d đúng

7. Các dấu hiệu loạn thần ở người đang sử dụng các chất họ thuốc phiện
a. Rối loạn ngôn ngữ (nói lắp), rối loạn hành vi định hình (stereotyped behaviors), dễ bị kích động, gây
hấn, rối loạn định hướng lực, ảo giác, ám ảnh sợ, rối loạn khí sắc (cáu gắt, hằn học), mất ngũ
b. Giảm định hướng lực, ngũ gà, thiếu tập trung, giảm phản xạ, trí nhớ giảm, rối loạn nhân cách, rối
loạn khí sắc (vô cảm)
c. Hoang tưởng tự cao, tư duy không phù hợp, bịa chuyện, ảo thanh, rối loạn khí sắc
d. Hưng cảm, ảo thị, hàng vi ứng xử không phù hợp, mất ngũ

8. Những chất nào sau đây là chất kích thích hưng thần;
a. Hydrocodone; Fetanyl; Pentazocine; Pethidine
b. Hydromorphone, Methadone, Diacetyl morphine, Oxycodone
c. Marijuana, medcaline, Phenobarbital, LSD (acid diethylamide)
d. Cocaine, Methamphetamine, MDMA (3,4 Methylenedioxyamphetamine), MDEA(N-ethyl-3,4
Methylenedioxyamphetamine)

9. Các chất kích thích hưng thần tác động chủ yếu trên các thụ thể
a. µ, κ, Δ
b. Dopaminergic, Serotoninergic, Catecholamine
c. G protein, GABA, Dopaminergic
d. Serotoninergic, Δ, G protein

10. Một số triệu chứng do tác động sinh học của họ kích thích hưng thần
a. Tăng nhịp tim, đồng tử dãn, tăng nhu động ruột; tăng huyết áp, mất ngũ,
b. Aỏ thị, ảo thanh, phấn chấn, thiếu tập trung, ngôn ngữ lưu loát, tư duy phi tán, rối loạn hành vi, hưng
cảm (dễ kích động)
c. Giảm nhịp tim, giảm nhu động ruột, giảm tần số hô hấp (có thể suy hô hấp), giảm tiết nước bọt, táo
bón, giảm huyết áp, rối loạn kinh nguyệt ở nữ, nữ hóa tuyến vú ở nam
d. Gây ngũ, giảm đau, giảm phản xạ, rối loạn khí sắc, giảm trí nhớ
e. a và b đúng
f. c và d đúng

11. Triệu chứng ngộ độc chất họ kích thích hưng thần
a. Đồng tử co, giảm nhịp tim, giảm thân nhiệt, suy hô hấp, tri giác : ngũ gà hoặc hôn mê
b. Đồng tử dãn, rối loạn nhịp tim, nhược cơ, co giật, rối loạn khí sắc (cáu gắt giận dữ), rối loạn định
hướng lực hoặc mất tri giác hoặc (hôn mê), trụy mạch
c. Có tiền sử sử dụng chất kích thích hưng thần
d. Xét nghiệm nước tiểu và máu phát hiện chất thuộc họ kích thích hưng thần
e. a và c đúng
f. b và c đúng
g. b,c và d đúng

12. Các dấu hiệu rối loạn tâm thần ở người sử dụng chất kích thích hưng thần
a. Giảm phản xạ, ngũ gà, vô cảm, giảm sự tập trung chú ý
b. Rối loạn định hướng lực, ảo giác (ảo thanh giả, ảo thị giả), ám ảnh sợ, rối loạn khí sắc (cáu gắt, hằn
học), tư duy không phù hợp, hoang tưởng, nói nhảm, rối loạn hành vi, mất ngũ
c. Ào giác là chủ yếu, rối loạn lưỡng cực, tư duy phi tán
d. Giảm trí nhớ, ngũ gà, thẩn thờ, tư duy chậm chạp, ngủ nhiều

13. Triệu chứng nào sau đây thuộc hội chứng cai khi ngưng sử dụng các chất họ thuốc phiện
a. Đồng tử co, táo bón, khô miệng, nhịp tim giảm, mất ngũ, buồn bã (trầm cảm)
b. Ăn ngon miệng, phấn chấn, tự tin, vui vẽ, ảo thanh, mất ngũ, gia tăng hành vi
c. Đồng tử dãn, tăng tiết (chảy nước mắt, nước mũi, nước bọt), tiêu chảy, nổi da gà, đau nhức trong
xương, rối loạn cảm giác bản thể (có vòi bò), co rút cơ (vọp bẽ), rối loạn khí sắc (cáu gắt), rối loạn
hành vi (dể gây hấn), đứng ngồi không yên; mất ngũ
d. Rối loạn khí sắc (buồn bã), thiếu năng lượng (mệt mõi, uễ oải), mất ngũ hoặc ngũ nhiều, hành vi
chậm chạp

14. Triệu chứng nào sau đây thuộc hội chứng cai khi ngưng sử dụng các chất kích thích hưng thần
a. Giảm trí nhớ, giảm khí sắc: buồn bã; mệt mõi, uễ oải; nhược cơ, mất ngũ hoặc ngũ nhiều, thèm ăn
hoặc chán ăn, hành vi chậm chạp, giấc mơ kỳ quái (ác mộng hoặc rực rỡ)
b. Mất ngũ, biếng ăn, rối loạn khí sắc (u ám), hành vi gây hấn
c. Đồng tử dãn; tiêu chảy; tăng huyết áp; mất ngũ; khí sắc tăng; dễ cáu gắt, gây hấn
d. Ảo thanh, ám ảnh sợ; hoang tưởng bị hại; hành vi thiếu hòa hợp

15. Chẩn đoán xác định lệ thuộc chất gây nghiện dựa vào:
a. Tiền sử bệnh (lời khai của bệnh nhân hoặc thân nhân hoặc hồ sơ bệnh án) + triệu chứng lâm sàng
(triệu chứng tâm thần và triệu chứng khác)
b. Tiền sử bệnh + Triệu chứng lâm sàng + xét nghiệm chất gây nghiện nước tiểu
c. Tiền sử bệnh + Triệu chứng lâm sàng + xét nghiệm chất gây nghiện trong máu
d. Tiền sử bệnh + Triệu chứng lâm sàng + sử dụng chất đối kháng với chất gây nghiện để phát hiện hội
chứng cai
e. b, c và d đúng

16. Nguyên tắc chẩn đoán và xử trí ngộ độc chất gây nghiện cần phải thực hiện ưu tiên là:
a. Dựa vào Tiền sử bệnh + Triệu chứng lâm sàng sau đó có phác đồ xử trí ngộ độc
b. Dựa vào Tiền sử bệnh + Triệu chứng lâm sàng + xét nghiệm chất gây nghiện trong máu và nước tiểu
để có chẩn đoán xác định rồi có phác đồ xử trí ngộ độc
c. Sử dụng chất đối kháng với chất gây nghiện (dựa vào bệnh sử và triệu chứng lâm sàng) để vừa chẩn
đoán vừa điều trị
d. Ưu tiên xử trí để duy trì các dấu hiệu sinh tồn trước và tìm nguyên nhân ngộ độc để có phác đồ xử lý
thích hợp
17. Chọn những câu sai ở những câu dưới đây:
a. Điều trị hội chứng cai của các chất gây nghiện là điều trị các triệu chứng nghiện của người lệ thuộc
chất gây nghiện
b. Điều trị hội chứng cai là điều trị các triệu chứng khi người nghiện ngưng sử dụng các chất gây
nghiện
c. Điều trị hội chứng cai là chủ yếu điều trị các triệu chứng loạn thần của người sử dụng chất gây
nghiện
d. Điều trị hội chứng cai là bước đầu tiên của quy trình điều trị nghiện còn được gọi là điều trị cắt cơn
giải độc (detoxification)
18. Chọn câu đúng nhất ở những câu dưới đây
a. Nguyên tắc điều trị hội chứng cai là cần phải dựa vào cơ chế sinh học gây nên các triệu chứng của
hội chứng cai
b. Nguyên tắc điều trị hội chứng cai là điều trị tất cả các triệu chứng bởi các thuốc điều trị tương ứng
c. Nguyên tắc điều trị hội chứng cai chỉ sử dụng phương pháp dùng thuốc là duy nhất
d. Nguyên tắc điều trị hội chứng cai là bệnh nhân giàm liều gây nghiện từ từ
19. Chọn những câu sai cho những câu dưới đây
a. Phác đồ điều trị hội chứng cai là được áp dụng như nhau cho mọi người bệnh
b. Phác đồ điều trị hội chứng cai tùy thuộc vào từng cá nhân người sử dụng chất gây nghiện
c. Y lệnh của phác đồ điều trị hội chứng cai cho người bệnh được kê giống như các y lệnh điều trị các
bệnh nội khoa khác (ví dụ thuốc được phân chia uống sáng – chiều - tối)
d. Y lệnh của phác đồ điều trị hội chứng cai cho người bệnh cần được cho theo giờ dựa vào thời điểm
sử dụng liều chất gây nghiện cuối cùng của người bệnh
e. Hội chứng cai có thể kéo dài và dẫn đến tai biến nguy hiểm cho cơ thể nếu không điều trị
f. Hội chứng cai có thể mất đi trong khoảng thời gian nhất định (tối đa là 10 ngày) ngay cả không cần
dùng thuốc điều trị
20. Chọn những câu sai cho những câu dưới đây
a. Điều trị nghiện các chất gây nghiện là chỉ điều trị các triệu chứng của hội chứng cai khi người bệnh
ngưng sử dụng để đến với thầy thuốc
b. Nguyên tắc điều trị nghiện là quy trình bao gồm: điều trị cắt cơn giải độc + điều trị chống tái nghiện
+ điều trị loạn thần + điều trị tâm lý phục hồi nhân cách
c. Điều trị nghiện các chất gây nghiện là tùy thuộc vào từng cá thể người bệnh về phương pháp điều trị;
liều lượng thuốc, thời gian sử dụng thuốc.
d. Điều trị nghiện thành công là suốt cuộc đời của người nghiện không tái sử dụng chất gây nghiện
21. Chọn câu đúng nhất ở những câu dưới đây:
a. Điều trị hội chứng cai các chất dạng thuốc phiện là chỉ có phác đồ duy nhất do Bộ Y tế Việt Nam
quy định năm 1997 (Phác đồ sử dụng thuốc An thần kinh mạnh + thuốc bình thản (họ
Benzodiazepine + thuốc giảm nhẹ các triệu chứng)
b. Điều trị hội chứng cai các chất kích thích hưng thần chủ yếu là dùng thuốc an thần
c. Phác đồ điều trị hội chứng cai các chất dạng thuốc phiện cũng được áp dụng cho điều trị hội chứng
cai các chất gây nghiện khác
d. Điều trị hội chứng cai các chất dạng thuốc phiện có nhiều phương pháp điều trị kể cả việc điều trị
không dùng thuốc.
22. Chọn câu đúng nhất
a. Điều trị hội chứng cai các chất dạng thuốc phiện chủ yếu là dùng thuốc ức chế các thụ thể hệ
Dopaminergic như Chlopromazine, Tisercine, Haloperidol
b. Điều trị hội chứng cai các chất dạng thuốc phiện chủ yếu là ngăn chặn sự tăng tiết quá mức chất hóa
học thần kinh trung gian Nor-Adrenaline, nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng của hội chứng cai
c. Sử dụng các thuốc thuộc nhóm Thuốc Bình thản là thuốc điều trị chính cho hội chứng cai thuốc
phiện
d. Sự phối hợp các thuốc Chlopromazine, Tisercine, Haloperidol và các thuốc thuộc nhóm Thuốc Bình
thản là phác đồ điều trị cai thuốc phiện
23. Chọn câu đúng nhất
a. Chất đồng vận của thụ thể α2 adrenergic (tên biệt dược là Clonidine) là thuốc nhằm ức chế tiết Nor-
Adrenaline từ nhân LC (Locus-coeruleus) được y văn thế giới công nhận là có hiệu quả trong điều trị
hội chứng cai các chất dạng thuốc phiện.
b. Chlopromazine, Tisercine là các thuốc nhằm ức chế tiết Nor-Adrenaline từ nhân LC.
c. Tác dụng phụ của thuốc an thần kinh mạnh và Clonidine là gây tăng huyết áp
d. Tác dụng phối hợp của clonidine và thuốc an thần kinh mạnh là gây loạn thần

24. Chọn những câu sai


a. Sử dụng thuốc An thần kinh mạnh trong điều trị hội chứng cai các chất dạng thuốc phiện là bắt buộc
nhằm để điều trị chứng mất ngũ và rối loạn hành vi
b. Những dấu hiệu rối loạn tâm thần trong hội chứng cai là tạm thời, sẽ tự biến mất khi các chất hóa
học thần kinh trung gian được cơ thể tự điều chỉnh trở lại bình thường
c. Triệu chứng khó có thể giải quyết được trong giai đoạn cắt cơn giải độc chất gây nghiện là ngăn chặn
sự thèm muốn sử dụng chất gây nghiện
d. Ý thức tuân thủ điều trị của người nghiện là điều không quan trọng trong quá trình điều trị cắt cơn
giải độc hoặc điều trị chống tái nghiện
e. Điều trị chống tái nghiện có thể áp dụng bằng một phương pháp điều trị duy nhất cho mọi người
bệnh
f. Phương pháp tốt nhất để người nghiện không tái sử dụng chất gây nghiện là cách ly người nghiện
tránh xa chất ma túy (hoặc chất gây nghiện)
g. Không có một phương pháp điều trị nghiện nào được y tế thế giới công nhận là phương pháp duy
nhất có hiệu quả triệt để giúp người nghiện không còn lệ thuộc chất gây nghiện
h. Sử dụng giúp chất thay thế chất họ thuốc phiện (Methadone) để điều trị chống tái nghiện có ý nghĩa
giúp cho người bệnh không còn lệ thuộc chất gây nghiện
i. Sử dụng chất thay thế chất họ thuốc phiện (Methadone) để điều trị chống tái nghiện có ý nghĩa nhằm
giảm các tổn hại do việc sử dụng thuốc phiện gây ra (sự lây nhiễm HIV; Trộm cướp; công việc làm
cho người nghiện; giảm lưu hành phi pháp chất họ thuốc phiện)
25. Chọn câu đúng nhất
a. Biệt dược Naltrexone dùng để điều trị chống tái nghiện các chất dạng thuốc phiện là thuốc đồng vận
của thụ thể tiếp nhận các chất họ Morphine
b. Biệt dược Naltrexone dùng để điều trị chống tái nghiện các chất dạng thuốc phiện là thuốc đối vận
của thụ thể tiếp nhận các chất họ Morphine
c. Biệt dược Naltrexone dùng để điều trị chống tái nghiện các chất dạng thuốc phiện là thuốc vừa đồng
vận vừa đối vận của họ Morphine
d. Tất cả đều đúng
26. Chọn câu đúng nhất
a. Naltrexone được dùng để điều trị chống tái nghiện ngay tại thời điểm đầu của giai đoạn cắt cơn giải
độc
b. Trước khi sử dụng Naltrexone, phải kiểm tra nồng độ Morphine trong máu hoặc nước tiểu người
bệnh nhằm để tránh xãy ra hội chứng cai ồ ạt
c. Chỉ cần sử dụng liều Naltrexone 50mg/ngày, trong vòng 7 ngày là có thể chống tái nghiện
d. Điều trị chống tái nghiện các chất họ thuốc phiện bằng Naltrexone là quá trình điều trị duy trì lâu dài,
việc chấm dứt điều trị phụ thuộc vào hành vi, nhân cách của người nghiện
e. b và d đúng
27. Chọn câu đúng nhất
a. Tâm lý trị liệu không có hiệu quả trong điều trị chống tái nghiện, mà chỉ có ý chí quyết tâm của
người nghiện là quyết định
b. Hành vi trị liệu kết hợp với sự hỗ trợ của người thân, bạn bè, môi trường sống là nền tản xây dựng ý
chí quyết tâm của người nghiện không còn bị lệ thuộc chất gây nghiện.
c. Tâm lý trị liệu là qui trình không thể thiếu trong điều trị chống tái nghiện
d. Chất gây nghiện, sự thèm muốn sử dụng là yếu tố nguy hại cho người bệnh trong quá trình điều trị
e. b,c,d đúng
28. Chọn những câu sai
a. Điều trị các di chứng khi người bệnh bị lệ thuộc các chất kích thích hưng thần chủ yếu là điều trị các
rối loạn tâm thần xãy ra ở người bệnh
b. Hiện nay y học chưa tìm ra cơ chế gây rối loạn tâm thần ở người lệ thuộc các chất kích thích hưng
thần
c. Các thuốc đồng vận với morphine được lựa chọn là thuốc điều trị chống lệ thuộc các chất kích thích
hưng thần
d. Các thuốc đồng vận dopaminergic như Bupropion; Amantadine; Mazindol được text book Substance
abuse treatment đề cập chỉ định sử dụng cho điều trị các rối loạn tâm thần do lệ thuộc các chất kích
thích hưng thần
e. Việc điều trị lệ thuộc chất kích thích hưng thần không đơn thuần điều trị bằng thuốc mà là qui trình
điều trị nâng cấp bằng nhiều mô hình trị liệu.

1. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, mô hình bệnh tật hiện nay là:
a. Nội, ngoại, sản, nhi.
b. Các bệnh nhiễm, suy dinh dưỡng, bệnh lý bà mẹ, trẻ em.
c. Bệnh không lây nhiễm.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
2. Theo báo cáo năm 2011 của Tổ chức Y tế Thế giới, trong nhóm bệnh không lây nhiễm không có bệnh:
a. Bệnh tâm thần.
b. Bệnh SIDA.
c. Bệnh tim mạch.
d. Bệnh ung thư.
3. Theo số liệu nghiên cứu năm 2008, thiệt hại do bệnh không lây nhiễm tại các qốc gia có thu nhập trung
bình và thấp là:
a. 40%.
b. 50%.
c. 60%.
d. 70%.
4. Theo báo cáo năm 2011 của Tổ chức Y tế Thế giới, thiệt hại của bệnh tâm thần được xếp:
a. Thứ hai sau bệnh tim mạch.
b. Thứ ba, sau ung thư và đái tháo đường.
c. Thứ nhứt, trước bệnh tim mạch, ung thư.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
5. Theo bảng “Phân loại Quốc tế Bệnh tật lần 10”, chẩn đoán bệnh theo:
a. 3 trục.
b. 4 trục.
c. 5 trục.
d. Không có trục.
6. Theo bảng “Phân loại Quốc tế Bệnh tật lần 10”, trục I là:
a. Chẩn đoán lâm sàng.
b. Sinh hoạt của người bệnh.
c. Các yếu tố ảnh hưởng trên bệnh tâm thần.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
7. Theo bảng “Phân loại Quốc tế Bệnh tật lần 10”, trục II là:
a. Chẩn đoán lâm sàng.
b. Sinh hoạt của người bệnh.
c. Các yếu tố ảnh hưởng trên bệnh tâm thần.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
8. Theo bảng “Phân loại Quốc tế Bệnh tật lần 10”, trục III là:
a. Chẩn đoán lâm sàng.
b. Sinh hoạt của người bệnh.
c. Các yếu tố ảnh hưởng trên bệnh tâm thần.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
9. Theo bảng “Phân loại Quốc tế Bệnh tật lần 10”, trong trục I, có:
a. 5 chương.
b. 10 chương.
c. 20 chương.
d. Cả 3 câu trên đêu sai.
10. Theo bảng “Phân loại Quốc tế Bệnh tật lần 10”, một số bệnh được mã hoá theo:
a. 2 chử số.
b. 3 chử số.
c. 4 chử số.
d. 5 chử số.
11. Mã số của các “rối loạn tâm thần và hành vi” là:
a. A.
b. G.
c. F.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
12. Nhóm “Bệnh Tâm thần phân liệt, các rối loạn phân liệt và các rối loạn hoang tưởng”, có mã số:
a. F0.
b. F1.
c. F2.
d. F3.
13. Các biểu hiện lâm sàng nào sau đây thuộc trục II của bảng “Phân loại Quốc tế Bệnh tật lần 10”:
a. Hoang tưởng.
b. Ảo giác.
c. Làm việc.
d. Cảm xúc buồn.
14. Đặc điểm của bảng “Phân loại Quốc tế Bệnh tật”:
a. Biên soạn của “Tổ chức Y tế Thế giới”, bao gồm nhiều chuyên khoa
b. Biên soạn của “Hiệp hội Bác sĩ Tâm thần Hoa kỳ”, bao gồm nhiều chuyên khoa.
c. Biên soạn của “Tổ chức Y tế Thế giới”, chỉ dùng cho chuyên khoa Tâm thần.
d. Biên soạn của “Hiệp hội Bác sĩ Tâm thần Hoa kỳ”, chỉ dùng cho chuyên khoa Tâm thần.
15. Theo “Sổ tay chẩn đoán thống kê bệnh tâm thần”, chẩn đoán bệnh theo:
a. 3 trục.
b. 4 trục.
c. 5 trục.
d. Không có trục.
16. Theo “Sổ tay chẩn đoán thống kê bệnh tâm thần”, trục I là:
a. Chẩn đoán lâm sàng.
b. Tình trạng sức khoẻ (bệnh cơ thể).
c. Những vấn đề tâm lý xã hội.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
17. Theo “Sổ tay chẩn đoán thống kê bệnh tâm thần”, trục III là:
a. Chẩn đoán lâm sàng.
b. Tình trạng sức khoẻ (bệnh cơ thể).
c. Những vấn đề tâm lý xã hội.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
18. Các bệnh nào sau đây thuộc trục III của “Sổ tay chẩn đoán thống kê bệnh tâm thần”:
a. Tâm thần phân liệt.
b. Trầm cảm.
c. Bệnh động mạch vành.
d. Cả 3 cau trên đều sai.
19. Theo bảng “Sổ tay chẩn đoán thống kê bệnh tâm thần”, trục IV là:
a. Chẩn đoán lâm sàng.
b. Tình trạng sức khoẻ (bệnh cơ thể).
c. Những vấn đề tâm lý xã hội.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
20. Theo số liệu điều tra của “Tổ chức Y tế Thế giới”, theo ước tính của một số tác giả, nhóm F4, chiếm tỷ
lệ:
a. 20-30%.
b. 30-40%.
c. 40-50%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
1. Theo Juan E. Mezzich, đặc điểm của điều tra dịch tễ trong giai đoạn 1:
a. Dựa trên số liệu của người bệnh.
b. Điều tra trong cộng đồng.
c. Sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Bảng phân loại quốc tế bệnh tật hoặc sổ tay chẩn đoán thống kê
bệnh tâm thần.
d. Điều tra trong cộng đồng và thâu lượm số liệu của tổ chức y tế.
2. Theo Juan E. Mezzich, đặc điểm của điều tra dịch tễ trong giai đoạn 2:
a. Dựa trên số liệu của người bệnh.
b. Điều tra trong cộng đồng.
c. Sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Bảng phân loại quốc tế bệnh tật hoặc sổ tay chẩn đoán thống kê
bệnh tâm thần.
d. Điều tra trong cộng đồng và thâu lượm số liệu của tổ chức y tế.
3. Theo Juan E. Mezzich, đặc điểm của điều tra dịch tễ trong giai đoạn 3:
a. Dựa trên số liệu của người bệnh.
b. Điều tra trong cộng đồng.
c. Sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Bảng phân loại quốc tế bệnh tật hoặc sổ tay chẩn đoán thống kê
bệnh tâm thần.
d. Điều tra trong cộng đồng và thâu lượm số liệu của tổ chức y tế.
4. Theo Juan E. Mezzich, đặc điểm của điều tra dịch tễ trong giai đoạn 4:
a. Dựa trên số liệu của người bệnh.
b. Điều tra trong cộng đồng.
c. Sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Bảng phân loại quốc tế bệnh tật hoặc sổ tay chẩn đoán thống kê
bệnh tâm thần.
d. Điều tra trong cộng đồng và thâu lượm số liệu của tổ chức y tế.
5. Tỷ lệ điều trị tại cơ sở y tế của trầm cảm là:
a. 35-45%
b. 45-55%.
c. 55-65%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
6. Tỷ lệ điều trị tại cơ sở y tế của rối loạn lo âu lan tỏa là:
a. 40-50%
b. 50-60%.
c. 60-70%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
7. Tỷ lệ điều trị tại cơ sở y tế của rối loạn hoảng loạn là:
a. 40-50%
b. 50-60%.
c. 60-70%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
8. Trong 57,7% bệnh nhân trầm cảm được điều trị, tỷ lệ bệnh nhân điều trị tại bác sĩ đa khoa là:
a. 38,6%.
b. 56,3%.
c. 34,1%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
9. Trong 66,9% bệnh nhân bị rối loạn lo âu lan tỏa được điều trị, tỷ lệ bệnh nhân điều trị tại bác sĩ đa khoa
là:
a. 38,6%.
b. 56,3%.
c. 34,1%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
10. Trong 43,2% bệnh nhân bị rối loạn hoảng loạn được điều trị, tỷ lệ bệnh nhân điều trị tại bác sĩ đa khoa
là:
a. 38,6%.
b. 56,3%.
c. 34,1%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
11. Trong 57,7% bệnh nhân trầm cảm được điều trị, tỷ lệ bệnh nhân điều trị tại bác sĩ chuyên khoa là:
a. 16,3%.
b. 21,1%.
c. 12,2%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
12. Trong 66,9% bệnh nhân bị rối loạn lo âu lan tỏa được điều trị, tỷ lệ bệnh nhân điều trị tại bác sĩ chuyên
khoa là:
a. 16,3%.
b. 21,1%.
c. 12,2%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
13. Trong 43,2% bệnh nhân bị rối loạn hoảng loạn được điều trị, tỷ lệ bệnh nhân điều trị tại bác sĩ chuyên
khoa là:
a. 16,3%.
b. 21,1%.
c. 12,2%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
14. Khả năng phát hiện bệnh tâm thần của bác sĩ đa khoa:
a. 40%.
b. 46%.
c. 54%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
15. Khả năng phát hiện trầm cảm của bác sĩ đa khoa:
a. 40%.
b. 46%.
c. 54%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
16. Khả năng phát hiện rối loạn lo âu lan tỏa của bác sĩ đa khoa:
a. 40%.
b. 46%.
c. 54%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
17. Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới, tỷ lệ bệnh trầm cảm được điều trị đầy đủ là:
a. 16,9%.
b. 24,6%.
c. 16%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
18. Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới, tỷ lệ rối loạn lo âu lan tỏa được điều trị đầy đủ là:
a. 16,9%.
b. 24,6%.
c. 16%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.

RỐI LOẠN TRẦM CẢM

Câu 1: Quan điểm hiện đại về rối loạn trầm cảm(RLTC):


a. RLTC được biết rõ nguyên nhân & cơ chế gây bênh
b. RLTC: đặc trưng bởi khí sắc trầm; mất quan tâm và thích thú; giảm năng lượng dẫn tới
tăng mệt mỏi và giảm hoạt động.
c. Cả ý a, b đều đúng
Câu 2: Rối loạn trầm cảm(RLTC)có liên quan với Rối loạn hoạt động hệ noadreninergic:
a. Lượng noepinephrine giảm trong RLTC.
b. Thuốc điều trị có hiệu quả RLTC có liên quan với sự ức chế tái hấp thu noepinephrine…
c. Cả ý a, b đều đúng
Câu 3: Rối loạn trầm cảm(RLTC)có liên quan với Rối loạn hoạt động hệ serotoninergic, chọn ý đúng:
a. Thuốc điều trị có hiệu quả RLTC có liên quan với sự ức chế tái hấp thu serotonin.
b. Thuốc ức chế hệ serotoninergic có thể gây nên những biểu hiện giống rối loạn trầm cảm.
Câu 4: Biểu hiện lâm sàng của Rối loạn trầm cảm(RLTC), chọn ý sai:
a. Khí sắc giảm, buồn chán;
b. Mất hứng thú: trên hầu hết các hoạt động, kể cả tình dục, sở thích hàng ngày;
c. Ăn không ngon, sụt cân; ít ngủ, hay thức giấc sớm; hoặc ngủ nhiều;
d. Tăng thế năng hoạt động tâm thần .
Câu 5: bênh nhân nữ 25 tuổi(Tiền sử không dùng thuốc và không bị mắc bệnh khác) bệnh khoảng 1 tuần với
các triệu chứng:
Lo lắng quá mức về những vấn đề trước đây bệnh nhân không bận tâm.
Mất ngủ, thường gặp ác mộng.
Ăn không ngon
Làm việc không hiệu quả. Chẩn đoán bệnh nhân bị rối loạn trầm cảm:
a. Đúng
b. Sai
Câu 6: Bệnh nhân nam 35 tuổi, Tiền sử không dùng thuốc và không bị mắc bệnh khác, bỏ việc vì 3 tuần nay
có biểu hiện:
. Vẻ mặt buồn gần như suốt ngày.
. Giảm sút rõ rệt sự thích thú với cuộc sống.
. Nhiều ngày mất ngủ.
. Chậm chạp trong hoạt động hàng ngày.
. Nhiều lúc bệnh nhân không thích sống vì cảm thấy gây phiền cho người thân.
Chẩn đoán bệnh nhân bị rối loạn trầm cảm:
a. Đúng
b. Sai

Câu 7: Chẩn đoán bệnh nhân bị rối loạn trầm cảm cần loại trừ các yếu tố sau:
a. Không do sử dụng hoặc nhiễm độc hay cai các chất ma túy
b. Không có bệnh não, cơ thể thực thể
c. Không có tang tóc, xung đột khốc liệt…
d. Cả ý a, b, c đều đúng.
Câu 8: Các phương pháp điều trị rối loạn trầm cảm, tìm phương pháp sai:
a. Hóa dược liệu pháp.
b. Liệu pháp gây co giật bằng điện.
c. Tri liệu tâm lý tái thích ứng xã hội.
d. Dùng thuốc điều trị nguyên nhân gây bệnh.
Câu 9: Nguyên tắc điều trị:
a. Xác định triệu chứng cần phải khắc phục;
b. Chọn thuốc trước đây đã dùng có hiệu quả; cân nhắc tác dụng phụ và khả năng đáp ứng với thuốc
mới;
c. Thời gian dùng thuốc để có được hiệu quả là 4-6 tuần; nếu không có tác dụng thay bằng thuốc
nhóm khác…
d. Cả ý a, b, c đều đúng.
Câu 10: Nguyên tắc điều trị rối loạn trầm cảm, tìm ý sai:
a. Có thể kết hơp hai hay nhiều hơn các thuốc khác nhóm trong điều trị bênh nhân kháng trị.
b. Duy trì liều thuốc thấp nhất có hiệu quả;
c. Kết hợp tâm lý- tái thích ứng xã hội.
d. Trước khi dùng thuốc phải xác định rõ cơ chế và nguyên nhân gây gây bệnh.
RỐI LOẠN LO ÂU
Câu 1: Khái niệm về rối loạn lo âu:
a. Lo âu bệnh lý(RLLA): không biết rõ nguyên nhân hoặc quá mức so với hoàn cảnh tác động.
b. Đặc trưng bởi các triệu chứng thường ở mức độ nặng, kéo dài, dai dẳng ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt
động và có thể kèm theo ý nghĩ và hành vi quá mức.
c. Cả ý a, b đều đúng.
Câu 2: rối loạn lo âu có liên quan với rối loạn hoạt động hệ benzodiazeipine, có cơ sở vì:
a. Hoạt động hệ benzodiazeipine tăng lên có tác dụng làm giảm lo âu.
b. Thuốc hoặc hoạt chất kháng thụ thể benzodiazeipine(ví dụ: flumazenil) làm tăng lo âu.
c. Cả ý a, b đều đúng.
Câu 3: Rối loạn lo âu (RLLA) có liên quan với rối loạn hoạt động hệ serotoninergic:
Thuốc điều trị có hiệu quả RLLA lan tỏa có liên quan với sự tăng cường hoạt động serotonin, do nó
đồng vận receptor 5- HT1A. Nhận định này:
a. Đúng
b. Sai
Câu 4: Câc biểu hiện lâm sàng của rối loạn lo âu (RLLA):
a. Lo lắng dai dẳng, quá sức.
b. Căng thẳng vận động: đứng ngồi không yên, kém tập trung, run, bức dứt, đâu đầu …
c. Rối loạn thực vật: hồi hộp, thở dốc, vã mồ hôi, khó chịu vùng thượng vị…
d. Rối loạn giấc ngủ: ít ngủ, ngủ không yên giấc.
e. Cả ý a, b, c, d đều đúng.
câu 4: Câc biểu hiện lâm sàng của Rối loạn lo âu (RLLA), tìm ý sai:
a. Cảm giác chán nản, không thích thú, lo lắng mình làm phiền người khác
b. Căng thẳng vận động: đứng ngồi không yên, kém tập trung, run, bức dứt, đâu đầu …
c. Rối loạn thực vật: hồi hộp, thở dốc, vã mồ hôi, khó chịu vùng thượng vị…
d. Rối loạn giấc ngủ: ít ngủ, ngủ không yên giấc.
Câu 5: bệnh nhân nữ 25 tuổi, không có tiền sử bênh và lạm dụng chất, sau một thất bại nhỏ công việc,
khoảng 3 tháng nay xuất hiện:
Lo âu liên tục về những việc nhỏ nhặt;
Bồn chồn bứt dứt khong yên.
Không tập trung làm việc được.
Khó ngủ ăn không ngon.
Chẩn đoán Rối loạn lo âu:
a. Đúng.
b. Sai.
c. Chưa đủ yếu tố .
Câu 6. Bệnh nhân nam 40 tuổi, sau khi mẹ ruột mất, 1 tháng nay có biểu hiện:
Vẻ mặt buồn rầu, chán nản.
Lo lắng thái quá về công việc nhỏ nhặt.
Mất ngủ.
Ăn không ngon.
Kém tập trung.
Hiệu xuất công việc giảm nhiều.
Bệnh nhân có thể bị các rối loạn sau, chọn ý đúng:
a. Lo âu.
b. Trầm cảm
c. Không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán cả ý a, b.
Câu 7: Rối loạn lo âu (RLLA) cần chẩn đoán phân biệt với:
a. Các bệnh cơ thể: tim mạch, nội tiết, thần kinh…
b. Rối loạn hoảng loạn, rối loạn ám ảnh sợ, cưỡng chế…
c. Rối loạn trầm cảm.
d. Cả ý a, b, c đều đúng.
Câu 8: Khái niệm về rối loạn hoảng loạn:
A. Cơn lo âu dữ dội(hoảng loạn, RLHL) tái diễn nhưng không thể tiên đoán được hoàn cảnh.
B. Tỷ lệ chung trong dân chúng ít nhất có một cơn RLHL là 2,1 % trong cuộc đời.
C. Cả ý a, b đều đúng.
Câu 9: Biểu hiện lâm sàng của rối loạn hoảng loạn, chọn ý sai:
A. Cơn sảy ra đột ngột.
B. Sợ hãi cực độ, kèm theo cảm giác sắp chết, hoặc bị hủy diệt.
C. Tim đập nhanh, khó thở, hồi hộp…
D. Buồn chán vô cùng.
Câu 10: rối loạn hoảng loạn, cần chẩn đoán phân biệt với các rối loạn lo âu khác:
A. Ám ảnh sợ xã hội, ám ảnh sợ đặc hiệu
B. Rối loạn ám ảnh cưỡng bức
C. Ttình trạng stress sau chấn thương (ví dụ : phản ứng với các kích thích kết hợp với một số yếu tố gây
sang chấn nặng).
D. Cả ý a, b, c đều đúng.

CÂU HỎI THI TÂM THẦN

1. Đặc điểm của bảng “Phân loại Quốc tế Bệnh tật”:


a. Biên soạn của “Tổ chức Y tế Thế giới”, bao gồm nhiều chuyên khoa.
b. Biên soạn của “Hiệp hội Bác sĩ Tâm thần Hoa kỳ”, bao gồm nhiều chuyên khoa.
c. Biên soạn của “Tổ chức Y tế Thế giới”, chỉ dùng cho chuyên khoa Tâm thần.
d. Biên soạn của “Hiệp hội Bác sĩ Tâm thần Hoa kỳ”, chỉ dùng cho chuyên khoa Tâm thần.
2. Đặc điểm của bảng “Sổ tay chẩn đoán thống kê bệnh tâm thần”:
a. Biên soạn của “Tổ chức Y tế Thế giới”, bao gồm nhiều chuyên khoa.
b. Biên soạn của “Hiệp hội Bác sĩ Tâm thần Hoa kỳ”, bao gồm nhiều chuyên khoa.
c. Biên soạn của “Tổ chức Y tế Thế giới”, chỉ dùng cho chuyên khoa Tâm thần.
d. Biên soạn của “Hiệp hội Bác sĩ Tâm thần Hoa kỳ”, chỉ dùng cho chuyên khoa Tâm thần.
3. Nhóm “Bệnh Tâm thần phân liệt, các rối loạn phân liệt và các rối loạn hoang tưởng”, thuộc nhóm:
a. F0.
b. F1.
c. F2.
d. F3.
4. Tại Hoa kỳ, tần suất suốt đời của bệnh “Tâm thần phân liệt”:
a. 47%
b. 21%.
c. 0,5%-1%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
5. Theo báo cáo của Tổ Chức Y Tế Thế giới, các bệnh tâm thần thường gặp là:
a. Trầm cảm.
b. Rối loạn lo âu.
c. Tâm thần phân liệt.
d. Cả hai câu a và c đều đúng.
6. Cơn loạn thần của Tâm thần phân liệt (tiêu chuẩn A) lâu:
a. Trên 2 năm.
b. Trên 6 tháng.
c. Trên 1 tháng.
d. Trên 2 tuần.
7. Bệnh Tâm thần phân liệt (tiêu chuẩn C) lâu:
a. Trên 2 năm.
b. Trên 6 tháng.
c. Trên 1 tháng.
d. Trên 2 tuần.
8. Hoạt động xã hội nghề nghiệp của người bệnh Tâm thần phân liệt:
a. Bình thường.
b. Gần như bình thường.
c. Bị thay đỗi nhẹ.
d. Bị thay đỗi nặng nề.
9. Thuốc nào sau đây thuộc nhóm chống loạn thần cũ:
a. Rispéridone.
b. Olanzapine.
c. Clozapine
d. Aminazine
10. Thuốc nào sau đây thuộc nhóm chống loạn thần mới:
a. Rispéridone.
b. Aminazine.
c. Haldol.
d. Fluoxétine.
1. “Trầm cảm”, thuộc nhóm:
a. F0.
b. F1.
c. F2.
d. F3.
2. Tại Hoa kỳ, tần suất suốt đời của “trầm cảm”:
a. 47%
b. 21%.
c. 0,5%-1%.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
3. Theo báo cáo của Tổ Chức Y Tế Thế giới, bệnh tâm thần thường nhất là:
a. Trầm cảm.
b.Rối loạn lo âu.
c. Tâm thần phân liệt.
d. Tất cả đều sai.
4. Cơn “Trầm cảm” (tiêu chuẩn A) lâu:
a. Trên 2 năm.
b. Trên 6 tháng.
c. Trên 1 tháng.
d. Trên 2 tuần.
5. Trệu chứng nào sau đây là triệu chứng chính của “trầm cảm”:
a. Ăn kém.
b. Ngủ ít.
c. Ý tưởng tự tử.
d. Chán nản.
6. Bệnh nhân trầm cảm thường chết vì triệu chứng nào sau đây:
a. Ăn kém.
b. Ngủ ít.
c. Ý tưởng tự tử.
d. Buồn.
7. Thuốc nào sau đây thuộc nhóm SSRI:
a. Chống trầm cảm 3 vòng (Amitriptyline, v.v...)
b. Fluoxétine.
c. Venlafaxine.
d. Mirtazapine.
8. Nhóm thuốc nào sau đây có tỷ lệ tử vong thấp nhất:
a. Chống trầm cảm 3 vòng (Amitriptyline, v.v...)
b. Nhóm SSRI (Fluoxétine…)
c. NHóm SNRI (Venlafaxine...)
d. Mirtazapine.
9. Nội dung của giáo dục trong điều trị trầm cảm:
a. Giảng dạy lâm sàng của trầm cảm.
b. Hướng dẫn kế hoạch điều trị.
c. Giải thích thuốc chống trầm cảm.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
10. Mục đích của Liệu pháp gia đình (behavioral marital therapy: BMT):
a. Điều trị sinh hoạt người bệnh.
b. Điều trị mối quan hệ người bệnh.
c. Cải thiện khả năng làm việc.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM BÀI LIỆU PHÁP TÂM LÝ
Thạc sĩ, Bác sĩ. Nguyễn Văn Hường
Chủ nhiệm khoa tâm thần bệnh viện 175
Câu 1. Liệu pháp tâm lý là một phương pháp chữa bệnh bằng tâm lý. Nghĩa là:
a) Sử dụng lời nói, các phương tiện, công cụ tác động vào tâm thần con người và gây
ra hiệu quả tâm lý để điều trị bệnh.
b) Thầy thuốc tác động vào tâm lý con người.
c) Cán bộ tâm lý làm test trên bệnh nhân
Câu 2. Cơ sở của liệu pháp tâm lý:
a) Loại bỏ các kích thích xấu, kích thích bất lợi cho sức khỏe tâm thần. Tăng cường
cho các kích thích có lợi cho sức khỏe tâm thần.
b) Lời nói, hành vi có tác động rất mạnh lên tâm thần, nó như một loại thuốc chữa
bệnh, hoặc như một nguyên nhân gây bệnh.
c) Cả a và b
Câu 3. Mục đích của tâm lý liệu pháp là:
a) Chữa bệnh và chữa bệnh bằng các công cụ, phương tiện tâm lý.
b) Nhằm đạt được sự thay đổi cụ thể ở người bệnh. Ví dụ làm bệnh nhân trấn tĩnh,
tin tưởng.
c) Cả a và b
Câu 4. Người ta chia ra hai loại liệu pháp tâm lý là:
a) Liệu pháp tâm lý trưc tiếp và liệu pháp tâm lý gián tiếp.
b) Phân tích tâm lý, và liệu pháp giải thích logic
c) Cả a và b
Câu 5. Liệu pháp tâm lý trưc tiếp là:
a) Thày thuốc hay nhà trị liệu tác động lên bệnh nhân thông qua các mối quan hệ
khác.
b) Thày thuốc hay nhà trị liệu trực tiếp tác động lên bệnh nhân.
c) Là nhà tâm lý dùng test để kiểm tra bệnh nhân
Câu 7. Chỉ định phương pháp điều trị phân tích tâm lý
a) Rối loạn não, suy nghĩ ám ảnh, hành vi cưỡng bức, rối loạn lời nói, rối loạn chức
năng tình dục, các giai đoạn hưng cảm, và nhiều tình trạng loạn thần khác, như là
rối loạn nhân cách...
b) Chỉ định phương pháp điều trị phân tích tâm lý: Nhìn chung những rối loạn thần
kinh chức năng phù hợp với chỉ định phương pháp điều trị phân tích tâm lý: Rối
loạn lo âu, suy nghĩ ám ảnh, hành vi cưỡng bức, rối loạn lời nói, rối loạn chức năng
tình dục, các giai đoạn trầm cảm, và nhiều tình trạng không loạn thần khác, như là
rối loạn nhân cách...
Câu 8. Chọn câu đúng nhất
a) Chống chỉ định phương pháp điều trị phân tích tâm lý: Không có khả năng chịu
đựng nói chung, khả năng điều khiển cơn xung động kém, không có khả năng chịu
đựng các sự kiện tiêu cực và lo lắng, khả năng hiểu biết thấp. Các biểu hiện không
thành thật rõ, các rối loạn nhân cách chống đối xã hội. Suy nghĩ bảo thủ , không
thích tâm lý học. Những thay đổi quá lớn, những xung đột trong đời sống như mất
việc làm, li dị, bệnh thực thể nặng. Những người có quan hệ gần gũi với nhà phân
tích.
b) Chống chỉ định phương pháp điều trị phân tích tâm lý: Không có khả năng chịu
đựng nói chung, khả năng điều khiển cơ thể kém, không có khả năng chịu đựng
các sự kiện xã hội, khả năng hiểu biết trung bình. Các biểu hiện không thành thật
rõ, các rối loạn nhân cách. Suy nghĩ bảo thủ , không thích tâm lý học. Những thay
đổi quá lớn, những xung đột trong đời sống như mất việc làm, li dị, bệnh thực thể
nhẹ. Những người không có quan hệ gần gũi với nhà phân tích.

Câu 9. Chọn câu đúng nhất


a) Liệu pháp thôi miên: Pavlop cho rằng người bị thôi miên có giấc ngủ bình thường,
và ông chia giấc ngủ thôi miên ra làm ba giai đoạn. (1) Giai đoạn cân bằng, trong
giai đoạn này các kích thích dù mạnh hay yếu đều gây ra tác dụng giống nhau. (2)
Giai đoạn nghịch thường, khi có kích thích mạnh sẽ gây ra tác dụng yếu và ngược
lại khi có kích thích yếu sẽ gây ra tác dụng mạnh. (3) Giai đoạn siêu nghịch, khi
một kích thích âm tính không gây ra tác dụng khi thức nhưng lại có tác dụng gây
kích thích trong giai đoạn này, giai đoạn này là giai đoạn chịu tác dụng của thôi
miên.
b) Liệu pháp thôi miên: Pavlop cho rằng người bị thôi miên có giấc ngủ bình thường
nhưng họ có những điểm cảnh tỉnh giống như những điểm canh gác, và ông chia
giấc ngủ thôi miên ra làm ba giai đoạn. (1) Giai đoạn cân bằng, trong giai đoạn này
các kích thích dù mạnh hay yếu đều gây ra tác dụng giống nhau. (2) Giai đoạn
nghịch thường, khi có kích thích mạnh sẽ gây ra tác dụng yếu và ngược lại khi có
kích thích yếu sẽ gây ra tác dụng mạnh. (3) Giai đoạn siêu nghịch, khi một kích
thích âm tính không gây ra tác dụng khi thức nhưng lại có tác dụng gây kích thích
trong giai đoạn này, giai đoạn này là giai đoạn chịu tác dụng của thôi miên.
Câu 10. Chọn câu đúng nhất:
a) Ám thị: Dùng ngôn ngữ, làm cho bệnh nhân tin vào những điều mà nhà trị liệu đưa
ra. Có người cho rằng như vậy là làm cho bệnh nhân tin tưởng quá thái vào các vấn
đề đó và từ đó tác động tới bệnh nhân. Tác dụng chữa bệnh của liệu pháp là làm bệnh
nhân có chuyển biến về tinh thần lẫn thể xác. Đó là bệnh nhân tin tưởng vào khỏi
bệnh, tinh thần thoải mái, dễ chịu, tâm trạng thư thái, yên tâm hơn…
b) Ám thị: Dùng công cụ, làm cho bệnh nhân tin vào những điều mà nhà trị liệu đưa ra.
Có người cho rằng như vậy là làm cho bệnh nhân không tin tưởng quá thái vào các
vấn đề đó và từ đó tác động tới bệnh nhân. Tác dụng chữa bệnh của liệu pháp là làm
bệnh nhân có chuyển biến về tinh thần lẫn thể xác. Đó là bệnh nhân tin tưởng vào
khỏi bệnh, tinh thần thoải mái, dễ chịu, tâm trạng thư thái, yên tâm hơn…
Câu 11. Chọn câu đúng nhất:
a) Chỉ định của liệu pháp thôi miên. Trong những bệnh không cần đến sự ức chế toàn
thể thì thôi miên: tâm thần phân liệt, rối loạn phân ly, các trạng thái buồn phiền, rối
loạn giấc ngủ, suy nhược thần kinh. Những bệnh có cả yếu tố sinh lý và yếu tố tâm lý
thì không chỉ định thôi miên Chống chỉ định của thôi miên: Các trạng thái tâm thần
nặng, một số thể của rối loạn phân ly, các trạng thái hoang tưởng, ảo giác.
b) Chỉ định của liệu pháp thôi miên. Trong những bệnh cần đến sự ức chế toàn thể thì
thôi miên có hiệu quả tốt: rối loạn lo âu, rối loạn phân ly, các trạng thái buồn phiền,
rối loạn giấc ngủ, suy nhược thần kinh. Những bệnh có cả yếu tố sinh lý và yếu tố
tâm lý thì chỉ định thôi miên là một chỉ định tốt và đem lại hiệu quả cao.
Câu 12. Chọn câu đúng nhất:
a) Liệu pháp thư dãn thực chất là quá trình tự thôi miên. Dưới sự hướng dẫn của nhà
liệu pháp rồi để bệnh nhân tự làm. Như chúng ta biết mọi biểu hiện cảm xúc của con
người đều liên quan đến đến trương lực cơ bắp. Như vậy ngược lại trương lực của cơ
bắp sẽ ảnh hưởng đến cảm xúc của con người. Sự thư dãn của cơ bắp sẽ tác động đến
hệ thần kinh. Bệnh nhân sẽ tự ám thị trong thư giãn như cảm giác chân tay nóng dần
lên, hay đang nặng trĩu, cơ thể ấm dần lên, đầu đang trống trải thư thái…
b) Liệu pháp thư dãn thực chất là quá trình thầy thuốc thôi miên bệnh nhân. Dưới sự
hướng dẫn của nhà liệu pháp bệnh nhân bị thôi miên. Như chúng ta biết mọi biểu
hiện cảm xúc của con người đều liên quan đến đến trương lực cơ bắp. Như vậy
ngược lại trương lực của cơ bắp sẽ ảnh hưởng đến cảm xúc của con người. Sự thư
dãn của cơ bắp sẽ tác động đến hệ thần kinh. Bệnh nhân sẽ tự ám thị trong thư giãn
như cảm giác chân tay nóng dần lên, hay đang nặng trĩu, cơ thể ấm dần lên, đầu
đang trống trải thư thái…
Câu 13: Chọn câu đúng nhất:
a) Kỹ thuật của liệu pháp thư dãn là tạo ra sự dãn cơ chân tay, người bệnh phải tập
từng bước một để có được sự doãi mềm các cơ trong quá trình tập thư dãn, bệnh
nhân phải tạo ra được sự thư thái trong tất cả các cơ của tứ chi, bệnh nhân cảm nhận
được tất cả các cơ chân tay mềm, toàn bộ cơ thể nặng trịch, đầu óc thư thái và cảm
thấy trống rỗng, không còn suy nghĩ gì, cảm giác toàn thân mềm mại và lỏng lẻo,
chìm xuống, cảm giác như thoát ra. Bệnh nhân trong trạng thái tĩnh lặng, thanh
thản, thư thái, lãng quên xung quanh. Không còn cảm thấy kích thích gì bên ngoài,
cơ thể và nội tâm đều như thoát ra trong môt không gian thư dãn.
b) Kỹ thuật của liệu pháp thư dãn là tạo ra sự dãn cơ hoàn toàn, người bệnh phải tập
từng bước một để có được sự doãi mềm các cơ trong quá trình tập thư dãn, bệnh
nhân phải tạo ra được sự thư thái trong tất cả các cơ của cơ thể, bệnh nhân cảm nhận
được tất cả các cơ trong cơ thể trùng xuống, toàn bộ cơ thể nặng trịch, đầu óc thư
thái và cảm thấy trống rỗng, không còn suy nghĩ gì, cảm giác toàn thân mềm mại và
lỏng lẻo, chìm xuống, cảm giác như thoát ra. Bệnh nhân trong trạng thái tĩnh lặng,
thanh thản, thư thái, lãng quên xung quanh. Không còn cảm thấy kích thích gì bên
ngoài, cơ thể và nội tâm đều như thoát ra trong môt không gian thư dãn.
Câu 14. Chọn câu đúng nhất
a) Liệu pháp nhóm là sự lựa chọn một số đối tượng có tính chất tương đồng nhất định
về những mặt nào đó. Như trình độ văn hóa, khả năng hội họa, thơ ca, khả năng lao
động…các đối tượng này được phân loại càng tốt thì kết quả thu được càng cao. Khi
sinh hoạt nhóm thông qua những tác động qua lại giữa các đối tượng mà có tác động
tương hỗ lẫn nhau thông qua sự trao đổi trong nhóm, dư luận trong nhóm mà các đối
tượng hiểu thấu về các vấn đề hơn. Thông qua nội tâm, ý nghĩ của bệnh nhân khác
mà họ thấu hiểu bản thân mình hơn, hiểu các vấn đề khó khăn khi ở ngoài xã hội,
hiểu các vấn đề về nội tâm bản thân, hiểu tình trạng bệnh lý.
b) Liệu pháp nhóm là sự lựa chọn một số đối tượng có tính chất tương đồng nhất định về
những mặt nào đó. Như trình độ văn hóa, khả năng hội họa, thơ ca, khả năng lao
động…các đối tượng này được phân loại càng tốt thì kết quả thu được càng cao. Khi
sinh hoạt nhóm thông qua thầy thuốc tác động tới các đối tượng và có tác động tương
hỗ tới bệnh nhân thông qua sự trao đổi trong nhóm, dư luận trong nhóm mà các đối
tượng hiểu thấu về các vấn đề hơn. Thông qua nội tâm, ý nghĩ của bệnh nhân khác mà
họ thấu hiểu bản thân mình hơn, hiểu các vấn đề khó khăn khi ở ngoài xã hội, hiểu các
vấn đề về nội tâm bản thân, hiểu tình trạng bệnh lý.
Câu 15. Chọn câu đúng nhất:
a) Điều kiện tốt nhất để thưc hiện liệu pháp nhóm là tại gia đình, các phòng khám. Ở
đây có điều kiện, có môi trường giúp bệnh nhân tồn tại trong quan hệ tập thể, là điều
kiện giúp họ sau này tái thích ứng xã hội tốt hơn. Trong liệu pháp này bệnh nhân
phải tìm ra mối quan hệ đúng đắn trong tiếp xúc, trong giao tiếp.
b) Điều kiện tốt nhất để thưc hiện liệu pháp nhóm là môi trường bệnh viện, các cơ sở
điều trị. Ở đây có điều kiện tập trung, là môi trường giúp bệnh nhân tồn tại trong
quan hệ tập thể, là điều kiện giúp họ sau này tái thích ứng xã hội tốt hơn. Trong liệu
pháp này bệnh nhân phải tìm ra mối quan hệ đúng đắn trong tiếp xúc, trong giao tiếp.

Câu 16. Chọn câu đúng nhất:


a) Liệu pháp tâm lý gián tiếp: Trong liệu pháp tâm lý gián tiếp thì cũng cần có mặt của
nhà trị liệu, mà là quá trình tác động của các thầy thuốc, điều dưỡng gây ra hiệu ứng
tâm lý trên bệnh nhân. Liệu pháp tâm lý gián tiếp có thể sử dụng rộng rãi cho tất cả
các chuyên khoa, cho tất cả các loại bệnh khác nhau. Liệu pháp nhằm tạo ra một cảm
giác thoải mái đối với bệnh nhân, yên tâm và tin tưởng vào chuyên môn, tin tưởng vào
thầy thuốc. Liệu pháp này bao hàm một phạm vi rộng lớn, từ luật sức khỏe tâm thần,
chế độ chính sách, qui định, qui tắc, thái độ, hành vi nghề nghiệp, cho đến các cấu
trúc cơ sở vật chất…
b) Liệu pháp tâm lý gián tiếp: Trong liệu pháp tâm lý gián tiếp thì không có mặt của nhà
trị liệu, mà là quá trình tác động của các điều kiện, hoàn cảnh gây ra hiệu ứng tâm lý
trên bệnh nhân. Liệu pháp tâm lý gián tiếp có thể sử dụng rộng rãi cho tất cả các
chuyên khoa, cho tất cả các loại bệnh khác nhau. Liệu pháp nhằm tạo ra một cảm giác
thoải mái đối với bệnh nhân, yên tâm và tin tưởng vào chuyên môn, tin tưởng vào
thầy thuốc. Liệu pháp này bao hàm một phạm vi rộng lớn, từ luật sức khỏe tâm thần,
chế độ chính sách, qui định, qui tắc, thái độ, hành vi nghề nghiệp, cho đến các cấu
trúc cơ sở vật chất…
Câu 17. Chọn câu đúng nhất:
a) Một số phạm vi liên quan đến liệu pháp tâm lý gián tiếp như sau:
- Xây dựng, tổ chức, hoạt động của bệnh viện tâm thần, khoa tâm thần.
- Chế độ chính sách, qui định hoạt động trong khoa tâm thần
- Bảo đảm mối quan hệ tiếp xúc với bệnh nhân tâm thần.
b) Một số phạm vi liên quan đến liệu pháp tâm lý gián tiếp như sau:
- Xây dựng, tổ chức, hoạt động của bệnh viện đa khoa và các khoa liên quan.
- Chế độ chính sách, qui định hoạt động trong bệnh viện
- Bảo đảm mối quan hệ tiếp xúc với bệnh nhân.
Câu 18. Chọn câu đúng nhất:
Một số phạm vi liên quan đến liệu pháp tâm lý gián tiếp:
a) Bảo đảm mối quan hệ tiếp xúc với bệnh nhân tâm thần:
Khi bệnh nhân nhập viện nhân viên bệnh viện cần có thái độ ân cần lịch sự và thân
thiện, không sợ hãi, coi thường, miệt thị bệnh nhân. Nếu bệnh nhân có trói thì cởi trói
cho bệnh nhân nếu được, hoặc tiêm thuốc, cho bệnh nhân uống thuốc rồi cởi trói.
Bệnh nhân mới cần giới thiệu về nơi bệnh nhân nằm điều trị, thăm quan cơ sở điều trị,
Với người thân cần phải có hiểu biết về bệnh tình của người nhà nhà mình từ đó có
thái độ cư xử đúng mực.
Trong xã hội, cộng đồng thông qua các chương trình xã hội nên lồng ghép giáo dục về
tâm thần để mọi người thông cảm với bệnh nhân tâm thần
Ngoài ra cần xây dựng luật về sức khỏe tâm thần,
b) Bảo đảm mối quan hệ tiếp xúc với bệnh nhân tâm thần:
Khi bệnh nhân nhập viện nhân viên bệnh viện đưa ngay bệnh nhân về phòng và quản
lý bệnh nhân thật chặt. Nếu bệnh nhân có trói thì giữ nguyên trói của bệnh nhân, hoặc
tiêm thuốc, cho bệnh nhân uống thuốc rồi trói lại bằng dây mềm. Bệnh nhân mới cần
giới thiệu về nơi bệnh nhân nằm điều trị, thăm quan cơ sở điều trị,
Với người thân cần phải có hiểu biết về bệnh tình của người nhà nhà mình từ đó có
thái độ cư xử đúng mực.
Trong xã hội, cộng đồng thông qua các chương trình xã hội nên lồng ghép giáo dục về
tâm thần để mọi người thông cảm với bệnh nhân tâm thần
Câu 19. Chọn câu đúng nhất
a) Liệu pháp tâm lý giải thích logic
Tổ chức liệu pháp là tổ chức cho bệnh nhân trò chuyện, hoặc như bệnh nhân thảo luận
với nhau. Giải thích với nhau về nguyên nhân bệnh, nguồn gốc từ đâu bệnh phát sinh.
Trong điều kiện nào thì bệnh khởi phát và bùng phát. Mô tả các triệu chứng của bệnh
để bệnh nhân nắm được. Khi bệnh nhân hiểu rõ bệnh của mình, hiểu rõ thuốc mình
điều trị bệnh nhân sẽ yên tâm điều trị tốt hơn…
b) Liệu pháp tâm lý giải thích logic
Tổ chức liệu pháp giống như trò chuyện, hoặc như lên lớp giảng giải cho bệnh nhân.
Giải thích về nguyên nhân bệnh, nguồn gốc từ đâu bệnh phát sinh. Trong điều kiện nào
thì bệnh khởi phát và bùng phát. Mô tả các triệu chứng của bệnh để bệnh nhân nắm
được. Khi bệnh nhân hiểu rõ bệnh của mình, hiểu rõ thuốc mình điều trị bệnh nhân sẽ
yên tâm điều trị tốt hơn…
Câu 20. Chọn câu đúng nhất
a) Liệu pháp gia đình và liệu pháp cặp đôi
Liệu pháp gia đình và cặp đôi thường đi kèm với nhau và được xác định cũng giống
như các liệu pháp tâm lý khác. Liệu pháp gia đình và cặp đôi tập trung vào sự thay đổi
các quan hệ giữa các thành viên, hay trong số các thành viên trong gia đình và tìm
kiếm sự cải thiện các hoạt động của gia đình như một đơn vị, tổ chức nhỏ và cải thiện
các hoạt động của các thành viên cá nhân. Liệu pháp này nhằm làm tăng cao vai trò
của gia đình với bệnh nhân tâm thần, làm giảm các cảm xúc âm tính. Liệu pháp gia
đình nhằm mục tiêu cải thiện mối quan hệ của bệnh nhân tâm thần với gia đình và
ngược lại.
b) Liệu pháp gia đình và liệu pháp cặp đôi
Liệu pháp gia đình và cặp đôi thường đi kèm với nhau và được xác định không phải là
liệu pháp tâm lý. Liệu pháp gia đình và cặp đôi tập trung vào sự thay đổi các quan hệ
giữa các thành viên, hay trong số các thành viên trong gia đình và tìm kiếm sự cải thiện
các hoạt động của gia đình như một đơn vị, tổ chức nhỏ và cải thiện các hoạt động của
các thành viên cá nhân. Liệu pháp này nhằm làm tăng cao vai trò của gia đình với bệnh
nhân tâm thần, làm giảm các cảm xúc âm tính. Liệu pháp gia đình nhằm mục tiêu cải
thiện mối quan hệ của bệnh nhân tâm thần với gia đình và ngược lại.