You are on page 1of 6

ĐỀ THI THỬ KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

Môn thi: HÓA HỌC


Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X
là: A. NO. B. NO2. C. N2O. D. N2.
Câu 2: Cho 3 kim loại thuộc chu kỳ 3: 11Na, 12Mg, 13Al. Tính khử của chúng giảm theo thứ tự là:
A. Na > Mg > Al. B. Al > Mg > Na. C. Mg > Al > Na. D. Mg > Na > Al.
Câu 3: Nhận xét nào dưới đây là không đúng?
A. Liên kết trong đa số tinh thể hợp kim vẫn là liên kết kim loại.
B. Các thiết bị máy móc bằng sắt tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hóa học.
C. Kim loại có các tính chât vật lý chung là: tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.
D. Để điều chế Mg, Al người ta dùng khí H2 hoặc CO để khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao.
Câu 4: Loại đá quặng nào sau đây không phải là hợp chất của nhôm?
A. Đá rubi. B. Đá saphia. C. Quặng boxit. D. Quặng đôlômit.
Câu 5: Kim loại nào dưới đây trong thực tế được điều chế bằng cả 3 phương pháp: thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân?
A. Na. B. Al. C. Cu. D. Fe.
Câu 6: Phản ứng giữa bazơ và axit nào dưới đây sinh ra muối có môi trường axit?
A. NaOH và CH3COOH. B. KOH và HNO3. C. NH3 và HNO3. D. KOH dư và H3PO4.
Câu 7: Cr(OH)3 không phản ứng với:
A. Dung dịch NH3. B. Dung dịch H2SO4 loãng. C. Dung dịch brom trong NaOH. D. Dung dịch Ba(OH)2.
Câu 8: Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của:
A. (NH4)2HPO4 và KNO3. B. NH4H2PO4 và KNO3. C. (NH4)3PO4 và KNO3. D. (NH4)2HPO4 và NaNO3.
Câu 9: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với glucozơ là:
A. Dung dịch Br2, Na, NaOH, Cu(OH)2, AgNO3/NH3, H2 và CH3COOH (xt: H2SO4 đặc).
B. Dung dịch Br2, Na, Cu(OH)2, AgNO3/NH3, H2.
C. Cu(OH)2, AgNO3/NH3, H2 và CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc).
D. Dung dịch Br2, Na, Cu(OH)2, NaOH, AgNO3/NH3, H2.
Câu 10: Chất hữu cơ nào dưới đây có số nguyên tử hiđro trong phân tử là số chẵn?
A. axit glutamic. B. hexametylenđiamin. C. vinyl clorua. D. clorofom.
Câu 11: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z
thuộc dãy đồng đẳng: A. ankan. B. anken. C. ankin. D. ankađien.
Câu 12: Mùa đông, các gia đình ở nông thôn thường hay sử dụng than tổ ong để sưởi ấm. Tuy nhiên, có một thói quen xấu là mọi
người thường đóng kín cửa để cho ấm hơn. Điều này có nguy hại rất lớn đến sức khỏe, như gây khó thở, tức ngực, nặng hơn nữa
là gây hôn mê, buồn nôn thậm chí dẫn đến tử vong. Khí là nguyên nhân chính gây nên tính độc trên là:
A. COCl2. B. CO2. C. CO. D. SO2.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Điều chế anđehit fomic trong công nghiệp bằng phản ứng oxi hóa metanol.
B. Điều chế ancol etylic trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng hiđrat hóa etilen.
C. Có thể nhận biết etanal và axit acrylic bằng dung dịch brom.
D. Glucozơ và saccarozơ đều tham gia phản ứng tráng gương.
Câu 14: Este X có công thức phân tử là C5H10O2. Thủy phân X trong NaOH thu được ancol Y. Đề hiđrat hóa ancol Y thu được hỗn hợp
3 anken. Tên gọi của X là: A. sec-butyl fomat. B. tert-butyl fomat. C. etyl propionat. D. isopropyl axetat.
Câu 15: Cho các dung dung dịch sau: Na2CO3 (1); FeCl3 (2); H2SO4 loãng (3); CH3COOH (4); C6H5ONa (thơm) (5); C6H5NH3Cl
(thơm) (6); (CH3)2NH2Cl (7). Dung dịch CH3NH2 tác dụng được với các dung dịch:
A. (3); (4); (6); (7). B. (2); (3); (4); (6). C. (2); (3); (4); (5). D. (1); (2); (4); (5).
Câu 16: Cho các dung dịch sau: glucozơ (1); mantozơ (2); saccarozơ (3); axit axetic (4); glixerol (5); axetanđehit (6). Số dung dịch hòa
tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là: A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 17: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Trong tự nhiên nitơ chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
B. Trong công nghiệp, thạch cao sống được dùng để sản xuất xi măng.
C. Các loại nước trong tự nhiên như nước ao, hồ, sông, suối, ... (trừ nước biển) thường là nước mềm
D. Nhôm có cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối, rỗng nên là kim loại nhẹ.
Câu 18: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4 (2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4
(3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Na2SiO3 (4) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2
(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3 (6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là:
A. 5. B. 3. C. 4. D. 6.
Câu 19: Hỗn hợp rắn A gồm Ca(HCO3)2, CaCO3, NaHCO3, Na2CO3. Nung A đến khối lượng không đổi được chất rắn B. Thành phần
của chất rắn B gồm: A. CaCO3 và Na2O. B. CaCO3 và Na2CO3. C. CaO và Na2CO3. D. CaO và Na2O.
Câu 20: Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Biết Z tan hết trong dung dịch HNO3 (loãng, dư) và
giải phóng một khí không màu hóa nâu trong không khí. X và Y lần lượt là:
A. AgNO3 và FeCl2. B. AgNO3 và FeCl3. C. Na2CO3 và BaCl2. D. AgNO3 và Fe(NO3)2.
Câu 21: Cho các phát biểu sau:
(a) Do có liên kết hiđro, nhiệt độ sôi của axit axetic cao hơn metyl fomat
(b) Phản ứng xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH đun nóng là phản ứng thuận nghịch.
(c) Axit fomic là axit yếu nhất trong dãy đồng đẳng của nó.
(d) Dung dịch 37-40% fomanđehit trong nước (fomalin) dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, ...
(e) Trong công nghiệp axetanđehit chủ yếu được dùng để sản xuất axit axetic.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, glucozơ được dùng để pha chế thuốc.
Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
(a) Alanin và anilin đều là những chất tan tốt trong nước.
(b) Miozin và albumin đều là những protein có dạng hình cầu.
(c) Tristearin và tripanmitin đều là những chất rắn ở điều kiện thường.
(d) Saccarozơ và glucozơ đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh thẫm.
(e) Phenol và anilin đều tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2.
(f) Axit glutamic và lysin đều làm đổi màu quỳ tím.
Số phát biểu đúng là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
t
Câu 23: Cho phản ứng hóa học sau: X  NaOH   CH 3CHO   COONa 2  C2 H 5OH Kết luận nào dưới đây về X là không đúng?
A. X tác dụng với NaOH theo tỷ lệ 1 : 2 về số mol. B. X có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.
C. X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. D. Không thể điều chế X từ axit cacboxylic và ancol tương ứng.
Câu 24: Dung dịch X gồm NaHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M. Dung dịch Y gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,3M. Cho từ từ 20 ml dung dịch Y vào 60 ml dung
dịch X, thu được dung dịch Z và V ml khí CO2 (đktc). Cho 150 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và BaCl2 0,25M vào Z, thu được m gam
kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m tương ứng là:
A. 44,8 và 4,353. B. 179,2 và 3,368. C. 44,8 và 4,550. D. 179,2 và 4,353.
Câu 25: Cho m gam Fe vào 100 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,10M và AgNO3 0,20M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa hai ion
kim loại và chất rắn có khối lượng là (m + 1,60) gam. Giá trị của m là:
A. 0,28. B. 0,92. C. 2,80. D. 0,56.
Câu 26: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp
rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là:
A. 150. B. 100. C. 200. D. 300.
Câu 27: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần
dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90% tính theo axit). Giá trị của m là:
A. 30. B. 10. C. 21. D. 42
Câu 28: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm KNO3 và Fe(NO3)2. Hỗn hợp khí thu được đem dẫn vào bình chứa 2 lít H2O thì không thấy khí
thoát ra khỏi bình. Dung dịch thu được có giá trị pH = 1 và chỉ chứa một chất tan duy nhất, coi thể tích dung dịch không thay đổi. Giá trị của m
là: A. 28,10. B. 23,05. C. 46,10. D. 38,20.
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,6 mol hỗn hợp khí và hơi. Cho 9,2 gam X tác dụng với
dung dịch HCl dư thì số mol HCl phản ứng là: A. 0,4. B. 0,3. C. 0,1. D. 0,2.
Câu 30: Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn một ankan thu được 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) chỉ gồm một ankan và một anken. Cho hỗn hợp X qua
dung dịch brom thấy brom mất màu và khối lượng bình brom tăng thêm 4,2 gam. Khí Y thoát ra khỏi bình đựng dung dịch brom có thể tích 4,48
lít (đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 26,4 gam CO2. Tên gọi của ankan ban đầu là:
A. pentan. B. propan. C. hexan. D. butan.
Câu 31: Dung dịch X gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol. Lấy một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe cho vào 100 ml dung
dịch X tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y chứa 3 kim loại. Cho Y vào dung dịch HCl dư giải phóng 0,07 gam khí. Nồng độ mol của 2
muối đã cho là: A. 0,30M. B. 0,40M. C. 0,42M. D. 0,45M.
Câu 32: Cho 17,80 gam bột Fe vào 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,40M và H2SO4 0,50M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Giá trị của m và V là:
A. 10,68 và 3,36. B. 10,68 và 2,24. C. 11,20 và 3,36. D. 11,20và 2,24.
Câu 33: Rót từ từ dung dịch chứa x mol HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm y mol Na2CO3 và y mol K2CO3 thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và dung dịch
chứa 138,825 gam chất tan. Tỉ lệ x : y là: A. 11 : 4. B. 7 : 3. C. 9 : 4. D. 11 : 3.
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm metan, propilen, propin, axetilen, α-butilen, β- butilen và propan thì thu được hỗn hợp CO2 và
hơi nước trong đó số mol CO2 lớn hơn số mol nước là 0,02 mol. Mặt khác, cũng 0,1 mol hỗn hợp X có thể làm mất màu tối đa m gam dung dịch
Br2 20%. Giá trị của m là:
A. 96. B. 100. C. 180. D. 120.
Câu 33: Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X chứa x mol Al2(SO4)3
và y mol AlCl3. Tổng số mol kết tủa thu được phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2
nhỏ vào theo đồ thị ở hình bên. Giá trị của x và y lần lượt là
A. 0,05 và 0,05. B. 0,075 và 0,025.
C. 0,025 và 0,05. D. 0,05 và 0,025.
Câu 36: Cho hỗn hợp A gồm ba oxit của sắt là Fe2O3, Fe3O4 và FeO với số mol bằng
nhau. Lấy m1 gam A cho vào một ống sứ chịu nhiệt, nung nóng rồi cho một
luồng khí CO đi qua ống. CO phản ứng hết, toàn bộ khí CO2 ra khỏi ống được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được
m2 gam kết tủa trắng. Chất còn lại trong ống sứ sau phản ứng c ó khối lượng là 19,20 gam gồm Fe, FeO và Fe3O4. Cho hỗn hợp này tác dụng hết
với dung dịch HNO3 dư, đun nóng thì thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đo ở đktc). Giá trị m1, m2 và số mol của HNO3
phản ứng lần lượt là:
A. 18,560; 19,700 và 0,91 mol. B. 20,880; 19,700 và 0,81 mol. C. 18,560; 20,685 và 0,81 mol. D.20,880; 20,685 và 0,91 mol.
Câu 37: Chia một lượng hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ (no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng liên tiếp) và ancol etylic thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 cho phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 3,92 lít H2 (đktc).
- Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm sục vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình đựng tăng 56,7 gam và
có 177,3 gam kết tủa. Công thức của axit có phân t ử khối lớn hơn và phần trăm khối lượng của nó trong hỗn hợp X là:
A. C4H8O2 và 20,70%. B. C3H6O2 và 71,15%. C. C4H8O2 và 44,60%. D. C3H6O2 và 64,07%.
Câu 38: Đốt cháy hết a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O (biết b – c = 4a). Hiđro hóa m gam
X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam este Y. Nếu đun nóng m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH tới phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn
dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A. 52,6 gam. B. 53,2 gam. C. 57,2 gam. D. 61,48 gam.
Câu 39: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Biết 1 mol X tác dụng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo
thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có một muối có khối lượng phân tử < 100 đvC), một anđehit no, đơn chức, mạch hở và H2O. Cho dung
dịch Y phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 226,8. B. 430,6 . C. 653,4. D. 861,2.
Câu 40: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z (X, Y, Z đều mạch hở) bằng dung dịch NaOH vừa đủ tới phản ứng
hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin; 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn
m gam E rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy thu được qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thấy khối lượng của bình tăng 78,28 gam. Giá
trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 32,5 B. 33,0 C. 33,5 D. 34,0
III. ĐÁP ÁN

1. D 2. A 3. D 4. D 5. C 6. C 7. A 8. A 9. B 10. B

11. B 12. C 13. A 14. A 15. B 16. C 17. B 18. C 19. C 20. D

21. B 22. B 23. C 24. B 25. D 26. D 27. C 28. B 29. A 30. C

31. B 32. B 33. B 34. A 35. C 36. D 37. D 38. A 39. B 40. C

IV. HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1: Đáp án là D.
0
t
NH4 NO2   N2  2H 2O
Ngoài ra, người ta cũng đun nóng dung dịch hỗn hợp gồm NaNO2 và NH4Cl để điều chế N2 trong phòng thí nghiệm:
0
t
NaNO2  NH 4Cl   NaCl  N 2  2H 2O
Câu 2: Đáp án là A.
Các kim loại Na; Mg; Al cùng thuộc chu kì 3, mà trong cùng chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính khử giảm dần
nên tính khử giảm theo thứ tự Na > Mg > Al.
Câu 3: Đáp án là D.
MgO và Al2O3 không bị khử bởi CO hay H2 ở nhiệt độ cao. Để điều chế Mg và Al người ta điện phân nóng chảy MgCl2 và Al2O3 (xúc
tác criolit).
Câu 4: Đáp án là D.
Rubi; saphia và boxit đều chứa Al2O3; còn đôlômit có thánh phần chính là CaCO3.MgCO3.
Câu 5: Đáp án là C.
Câu 6: Đáp án là C.
NaOH + CH3COOH → CH3COONa (môi trường bazơ) + H2O
KOH + HNO3 → KNO3 (môi trường trung tính) + H2O
NH3 + HNO3 → NH4NO3 (môi trường axit)
3KOHdư + H3PO4 → K3PO4 (môi trường bazơ)
Câu 7: Đáp án là A.
2Cr(OH)3 + 3H2SO4 loãng → Cr2(SO4)3 + 3H2O
2Cr(OH)3 + 3Br2 + 10NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 8H2O
2Cr(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(CrO2)2 + 4H2O
Câu 8: Đáp án là A.
Câu 9: Đáp án là B.
Glucozơ không phản ứng được với dung dịch NaOH; CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc).
Câu 10: Đáp án là B.
Axit glutamic = C5H9NO4
Hexametylenđiamin = C6H14N2O2
Vinyl clorua = C2H3Cl
Clorofom = CHCl3
Câu 11: Đáp án là B.
X; Y; Z là đồng đẳng kế tiếp → MZ = MY + 14 = MX + 28 → MX + 28 = 2MX → MX = 28 → X = C2H4 (etilen) → X; Y; Z thuộc dãy
đồng đẳng anken.
Câu 12: Đáp án là C.
Câu 13: Đáp án là A.
Ag
A đúng, 2CH 3OH  O 2 
600  7000 C
 2HCHO  2H 2 O
B sai, không điều chế ancol etylic trong phòng thí nghiệm.
C sai, cả etanal (C2H5CHO) và axit acrylic (CH2=CHCOOH) đều là mất màu nước brom.
D sai, glucozơ có tham gia phản ứng tráng gương còn saccarozơ thì không.
Câu 14: Đáp án là A.
Đềhiđrat ancol Y thu được hỗn hợp 3 ancol nên Y phải cỏ từ 4 C trở nên mà X = C5H10O2 nên Y = C4H9OH
→ Y = CH3CH(OH)CH2CH3 (3 anken là CH2=CHCH2CH3; (cis-trans) CH3CH=CHCH3)
→ X là sec-butyl fomat.
Câu 15: Đáp án là B.
Dung dịch metylamin tác dụng được với FeCl3 (2); H2SO4 loãng (3); axit axetic (4); phenylamoni clorua (6).
FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl
2CH3NH2 + H2SO4 loãng → (CH3NH3)2SO4
CH3NH2 + CH3COOH → CH3COOH3NCH3
C6H5NH3Cl + CH3NH2 → CH3NH3Cl + C6H5NH2.
Câu 16: Đáp án là C.
Dung dịch hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là: (1); (2); (3); (4); (5).
Câu 17: Đáp án là B.
A sai, trong tự nhiên, nitơ tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất.
C sai, các loại nước tự nhiên thường là nước cứng.
D sai, nhôm có cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện.
Câu 18: Đáp án là C.
Thí nghiệm thu được kết tủa là: (2); (3); (5); (6).
(1) H2S + FeSO4 → không phản ứng
(2) H2S + CuSO4 → CuS↓ + H2SO4
(3) 2CO2 dư + 2H2O + Na2SiO3 → 2NaHCO3 + H2SiO3↓
(4) 2CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
(5) Al2(SO4)3 + 6NH3 dư + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3(NH4)2SO4
(6) 4Ba(OH)2 dư + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + Ba(AlO2)2↓ + 4H2O
Câu 19: Đáp án là C.
t0
Ca(HCO3)2 
 CaO + 2CO2 + H2O
t0
CaCO3 
 CaO + CO2
t0
2NaHCO3   Na2CO3 + CO2 + H2O
Câu 20: Đáp án là D.
X = AgNO3; Y = Fe(NO3)2 → Z = Ag tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được khí NO (hóa nâu ngoài không khí).
Câu 21: Đáp án là B.
Phát biểu đúng là: (a); (d); (e).
(b) Phản ứng xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH đun nóng là phản ứng một chiều.
(c) Axit fomic là axit mạnh nhất trong dãy đồng đẳng của nó.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Câu 22: Đáp án là B.
Phát biểu đúng là: (c); (d); (e); (f).
(a) Alanin tan tốt trong nước; anilin ít tan trong nước.
(b) Miozin (trong cơ bắp) là protein hình sợi; anbumin (trong lòng trắng trứng) là protein hình cầu.
(f) Axit glutamic làm quỳ tím chuyển đỏ; lysin làm quỳ tím chuyển xanh.
Câu 23: Đáp án là C.
X = C2H5OOC-COOC2H3.
C sai, X không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Câu 24: Đáp án là A.
7
Vhc = πR3 → bán kính giảm 2 lần thì thể tích giảm 8 lần → lượng Al đã phản ứng
8
0,105.2 8
n H2SO4  0,105  n Al pu    0, 07  m  0, 07.27.  2,16.
3 7
Câu 25: Đáp án là D.
Dung dịch chứa 2 ion kim loại đó là Fe2+ và Cu2+.
Fe2 : x BTDT
   2x  2y  0, 04  x  0, 01
 2   BTKL   m  0,56.
Cu : y    0, 01.64  0,02.108  56x  64y  1, 6  y  0, 01
Câu 26: Đáp án là D.
X phản ứng với NaOH sinh ra H2; phản ứng xảy ra hoàn toàn nên Al dư.
BT(O)

  n Al2O3  0,1 BT(Al)
  n NaOH  n NaAlO2  0,3  V  300.
BTe
  n Al  0,1
Câu 27: Đáp án là C.
29, 7 100
m .3.63.  21.
297 90
Câu 28: Đáp án là B.
Hỗn hợp khí chứa NO2 và O2 phản ứng vừa đủ với nước và không thấy khí thoát ra
BTe
 4n O2  n NO2  n HNO3  2.10 1  0, 2 
BT( N)
 n Fe( NO3 )2  0,1
 5 3
 N  2e  N BTe
 2 3
 n KNO3  0, 05  m  23, 05.
 Fe  Fe 1e
Câu 29: Đáp án là A.
X = CxH2x+2+zNz
x  1 9, 2
 0,12  2x  z  1  0,6  2x  z  4    X  CH 6 N 2  n HCl  .2  0, 4.
z  2 46
Câu 30: Đáp án là C.
4, 2
n X  0, 3  n ankan  n anken  0,15  n anken Y   0, 2  0,15  0, 05  M anken   42  C3H 6
0,1
n CO2  0,6  C Y  3  C3 H 8  C 6 H14  hexan  .
Câu 31: Đáp án là B.
Chất rắn Y chứa 3 kim loại là Ag; Cu; Fe.
BTe 0, 03.3  0, 015.2
 n Fe Y   n H2  0, 035  n AgNO3  n Cu ( NO3 )2   0, 04  CM  0, 4M.
1 2
Câu 32: Đáp án là B.
Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại nên Fe dư.
H  : 0, 4 0, 4
 
 n NO   0,1  V  2, 24
 NO3 : 0,32 4
BTe 0,16.2  0,1.3
n Cu  0,16  n Fe2   0,31  m  17,8  0,31.56  0,16.64  10, 68.
2
Câu 33: Đáp án là B.
BTKL
 n CO2  n H 2O  0,15  106y  138y  36,5x  138,825  0,15.44  0,15.18
+ Trường hợp 1: HCl hết
 x  2y  0,15  x  1, 05; y  0, 45  x : y  7 : 3  B
+ Trường hợp 2: HCl dư
5193
 2y  0,15  y  0, 075  x   x : y  3462 : 73  không có đáp án.
1460
Câu 34: Đáp án là A.
n CO2  n H2O 0,12.160
 kX   1  1, 2  n Br2  1, 2.0,1  0,12  m   96.
nX 0, 2
Câu 35: Đáp án là A.
CO2 n 1,2
 n CaCO3 max  0,8  n Ca (OH)2  0,8   n CaCO3  n Ca(HCO3 )2  0, 4
0, 4.162
 C%Ca (HCO3 )2  .100%  30, 45%.
200  1, 2.44  0, 4.100
Câu 36: Đáp án là D.
n FeO  n Fe2O3  n Fe3O4  A  Fe3O 4
BTe
HNO 3  O 2  2n O  3n NO  n O  0,15  m Fe2O3  19, 2  0,15.16  21, 6
21, 6.2 BTKL 20,88  19, 2
 n Fe3O4   0, 09  m1  20,88   n BaCO3  n O   0,105  m2  20, 685
160.3 16
 n HNO3  3n Fe( NO3 )3  n NO  3.3.0, 09  0,1  0,91.
Câu 37: Đáp án là D.
+ Phần 1:  n  COOH  n  OH  2n H2  0,35
+ Phần 2:
177,3 56, 7  0,9.44
 n CO2   0,9  n H2O   0,95  n C2 H5OH  0,95  0,9  0, 05  n axit  0,3
197 18
0,9  0,05.2 8 C2 H 4 O2 : 0,1
 Caxit     %Cm3H6O2  64, 07%.
0,3 3 C3 H 6 O2 : 0, 2
Câu 38: Đáp án là A.
BTKL
b  c  4a  k X  5  n H 2  2n X  n X  0,15   m X  39  0, 3.2  38, 4
BTKL
  38, 4  0, 7.40  m ran  0,15.92  m ran  52, 6.
Câu 39: Đáp án là B.

Từ giả thiết ta có cấu tạo của X có dạng:


HCOONa :1

 Y  NaO  C6 H 4  COONa :1  n Ag  4  m  432.
CH CHO :1
 3
Câu 40: Đáp án là C.
C 2 H 3 NO :1,1 m E  83, 9
  78, 28
E  CH 2 :1  n CO2  3, 2  m  83,9.  33,56.
H O : 0, 4  3, 2.44  3, 05.18
 2 n H2O  3, 05
---------- HẾT ----------

Mời bạn ghé qua www.LePhuoc.com


để nhận thêm đề file word miễn phí có lời giải