You are on page 1of 9

EDTA

Ethylenediaminetetraacetic acid
C 10 H 16 N 2 O 8
KLPT: 292,24 g · mol −1
CTCT:
Tên gọi:Ethylenediamine tetraacetic acid - EDTA.
Thuộc loại thuốc thử phối trí O-N

1. Tính chất của thuốc thử EDTA


2.1 Đặc điểm của chỉ thị

Tạo phức với ion kim loại

2.2 Tính chất

Acid tự do của EDTA là bột tinh thể có màu trắng và hầu như
không tan trong nước (xấp xỉ khoảng 0,009g/l ở pH = 1,6) cũng
như trong các dung môi hữu cơ. Nó tan trong acid vô cơ hoặc
trong các dung dịch kiềm. Các mẫu chứa một thuốc thử phân
tích “EDTA” thường là một dihydrate, muối dinatri của EDTA
(Na2H2L.2H2O), mà nó có thể được tinh chế một cách dễ dàng
bằng sự kết tinh từ nước (11,1g/100g ở 20oC; 27,0g/100g ở
98oC) và thành 99,5% tinh khiết sau khi sấy ở 80oC. Sấy ở 100oC
hoặc cao hơn dẫn đến kết quả mất một phần nước hydrated.
2.3 Các đặc điểm khác của thuốc thử EDTA

2.3.1 Nhóm chức phân tích


Nhưng khi chọn làm thuốc thử người ta thường chọn
Na2H2Y.2H2O vì H4Y khó tan trong nước nhưng muối của nó dễ
tan.
2.3.2 Nhóm hoạt tính phân tích

1.3.3 Nhóm mang màu,nhóm tăng màu

Sự tinh chế và độ tinh khiết của các thuốc thử:


Acid tự do của các complexon có thể được tinh chế bằng việc
hoà tan nó trong dung dịch kiềm NaOH, theo đó sự kết tủa của
acid tự do với phần thêm vào của acid sunfuric pha loãng đến
pH = 1 – 2. Kết tủa trắng được lọc và rửa bằng nước lạnh cho
đến khi phần nước lọc là dung dịch chứa gốc sunfat tự do.
Disodium EDTA (Na2H2L.2H2O) có thể được tinh chế bởi sự kết
tinh từ nước nóng.
Phương pháp tiếp theo cũng được giới thiệu để thu được mẫu tinh
khiết.
Hoà tan 10g mẫu nguyên liệu (thô) vào trong 100ml nước và
thêm từ từ C2H5OH vào dung dịch này cho đến khi nó chuyển
sang đục. Sau khi lọc dung dịch, thêm một lượng C2H5OH có thể
tích bằng với thể tích phần nước lọc để kết tủa muối tinh khiết.
Lọc muối bằng phễu, rửa bằng acetone, tiếp đến là ether. Sau
làm khô muối trong không khí suốt đêm, sấy nó ở 80oC trong 4
giờ.
Thông thường độ tinh khiết của các complexon được xác
định bằng việc chuẩn độ dung dịch Zn tiêu chuẩn (chỉ thị XO ở
pH = 5) hoặc Cu(II) (chỉ thị PAN ở pH từ 4 – 5) với dung dịch
complexon đã biết trước nồng độ.

8.7.1. Các ứng dụng trong phân tích:


8.7.1.1. Sử dụng như một dung dịch chuẩn in Chelatometry:
Phép tính hệ số tỷ lượng trong chelatometry có thể được viết ở
dạng sau:
Mn+ + H2L2- « MLn–4 + 2H+
EDTA là complexon được sử dụng rộng rãi nhất trong
chelatometry, và dung dịch tiêu chuẩn của EDTA 0,01M (3,72g
Na2H2L.2H2O/l) được giới thiệu cho các kết quả tổng quát. Các
phương pháp cụ thể cho việc xác định mỗi nguyên tố được tìm
thấy trong các dạng đồ thị chelatometry. Tuy nhiên, biểu đồ 1
được dùng trong việc tìm ra điều kiện thích hợp cho sự chuẩn
độ và bản chất của các chỉ thị kim loại để nhận được các kết
quả tốt. Các ion vô cơ và hợp chất hữu cơ cũng có thể được xác
định gián tiếp bằng phức chất.
8.7.1.2. Sử dụng như một tác nhân che:
Giới hạn của các ứng dụng của complexane như những tác
nhân che trong các phản ứng phân tích rất rộng mà điều đó
không thích hợp để thảo luận trong từng ví dụ cụ thể. Tuy
nhiên, bảng 8.14 đã tóm tắt một vài ví dụ trong việc sử dụng
EDTA như một tác nhân che. Những sự khác nhau của các tính
chất che giữa EDTA và CyDTA trái với phản ứng tạo phức với
cyanua được trình bày trong bảng 8.15 như mẫu khác. Đề xuất
chi tiết trong việc sử dụng của các complexane như một tác
nhân che được tìm thấy trong một số đồ thị khác.

Bảng 8.14: MỘT VÀI VÍ DỤ TRONG VIỆC SỬ


DỤNG EDTA NHƯ MỘT TÁC NHÂN CHE

Phản ứng che Ứng dụng


Fe, Co và Ni với
Natridiethyl- Chiết trắc quang Cu và
dithiocarbamate. Bi
Fe(III), V(V) với Tiron Phép xác định trắc
quang Ti
Fe, Co, Cu, Ni và Cr với 2-
nitroso- 1 – Phép xác định trắc
naphthol quang Pd
Al, Cd, Cr, Cu, Ga, Hg, In, Pb, V, Zr Phép xác định trắc
quang Ni
V đất hiếm với PAR (pH = 8,6 – 10)
Phép xác định trắc
Bi, Cd và Cr vớI Beryllon IV quang Be (pH =
7 – 8)
Phép xác định trắc
Fe(II), Ce, Co, La, Mg, Mo, Nd và Pb quang Al (pH = 3
với XO – 3,8)
Mo(V) với 8 – hydroxyquinoline Chiết U, W(VI) (pH = 2
–3)

Quy trình phân tích

Xác định hàm lượng Canxi trong một mẫu nước


Sau khi xác định độ cứng chung của nước, bằng cách xác định
lượng Ca2+ có trong mẫu phâhn ích sẽ suy ra được lượng Mg2+
có trng mẫu phân tích .
Dựa vào phản ứng :
Ca2+ + H2Y2- = CaY2- + 2H+
Để xác định điểm tương đương , sử dụng chất chỉ thị Murexit kí
hiệu là H3Ind. ở pH≥12 phản ứng giữa chất chỉ thị murxeit và
Ca2+ có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:
H3Ind  2H+ + H+
ở cuối quá trình chuẩn độ khi complexon III tác dụng hết với
Ca2+ (phức CaY2- bền hơn phức CaInd-) thì :
H2Y2- +CaInd- = CaY2- + Hind2-(ở pH ≥ 12)
đỏ tía không màu tím hoa cà
chú ý rằng vì màu của chất chỉ thị Murexit phụ thuộc ppH NÊN
khi định phân dung dịch NaOH vào để có giá trị pH phù hợp.
Cách xác định
lấy chính xác 100ml dung dịch nước cần phân tích cho vào bình
nón loại 250ml , thêm khoảng 5 đến 7 ml NaOH 10% (kiểm tra
bằng giấy đo pH) tới pH ≥12.
Thêm 1 ít chất chỉ thị murexit vào, dung dịch sẽ có màu đỏ tía.
Chuẩn độ bằng dung dịch complexon III ( đã biết chính xác
nồng độ ) 0.05N tới khi dung dịch trong bình nón chuyển sang
màu tím hoa cà. Thì dừng chuẩn độ.
Ghi lại thể tích complexon III tiêu tốn . Tính hàm lượng (mg/l)
Ca có trong mẫu
Cca= (CEDTA.VEDTA)/ VCa2+
một trong những tác nhân chelating phổ biến nhất là một chất
chuẩn độ
edta có 2n và 4o trong cấu trúc của nó cho nó 6 cặp electron tự
do
giá trị kf cao với các ion kim loại-polyprotic
axit trung tính
thuốc thử edta thường được sử dụng
thuốc thử cấp, sấy khô thành phần
dạng axit-bazơ
edta tồn tại trong 7 dạng axit khác nhau tùy thuộc vào dung
dịch ph
dạng cơ bản nhất là dạng phản ứng chủ yếu với các ion kim loại
esta là một ví dụ về phối tử đa giác (nhiều răng), có thể liên kết
các ion kim loại qua nhiều nguyên tử
edta là một chất lưỡng tính
nó có thể vừa tặng và chấp nhận proton
bốn nguyên tử hydro thể hiện trong cấu trúc dòng trên là có
tính axit
vì công thức này của edta thường được viết tắt, trong đó h4
đại diện cho bốn nguyên tử hydro có tính axit và đại diện cho
cấu trúc còn lại
ở phta rất thấp sẽ có mặt ở dạng hoàn toàn được proton hóa
edta có thể đại diện cho các loại khác nhau