Вы находитесь на странице: 1из 41

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn, lo
lắng là: “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải
được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?”. Xét
về mặt tổng thể, các doanh nghiệp không những chịu tác động của quy luật giá trị
mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phẩm
của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được
thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về được một khoản tiền gọi là doanh thu.
Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra, thì phần còn lại sau
khi bù đắp được gọi là lợi nhuận. Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng
mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa. Để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có
mức doanh thu hợp lý. Do đó, việc thực hiện hệ thống kế toán về tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây cũng chính là lý do để tôi chọn đề tài
“Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Kiến trúc ATA”.
Việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm được cơ cấu bộ máy
quản lý cũng như bộ máy kế toán của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ
thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh
nghiệp như thế nào, có khác so với những gì đã được học ở trường hay không. Từ
đó ta có thể rút ra được những ưu, khuyết điểm của hệ thống kế toán đó, đưa ra một
số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán của doanh nghiệp hoạt
động ngày càng có hiệu quả.
Dù đã cố gắng vận dụng hết những kiến thức học được từ Cô và những gì thu
thập được từ thực tế, nhưng đây là lần đầu tiên tôi thực hiện đề tài, do thời gian
cũng như kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi sai sót, kính mong sự
chỉ bảo nhiều hơn của Cô.
SV. CHUNG THÙY DUNG

I
NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP

...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................

TPHCM, ngày 18 tháng 6 năm 2010

II
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
HƯỚNG DẪN

...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................

TPHCM, ngày 19 tháng 6 năm 2010


Giảng viên hướng dẫn

Ths. Thiều Thị Tâm

III
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................I
NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP.....................................................................II
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN.................................................III
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY.......................................1
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................................1
1.2. Mục đích, phạm vi kinh doanh và nhiệm vụ của công ty................................1
1.3. Bộ máy tổ chức quản lý..................................................................................3
1.3.1. Cơ cấu tổ chức.........................................................................................3
1.3.2. Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban.............................................4
1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.........................................6
1.5. Tổ chức công tác kế toán tại công ty...............................................................7
1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán..................................................................7
1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên........................................7
1.5.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: Chứng từ ghi sổ.....................8
1.5.4. Các báo cáo kế toán sử dụng trong doanh nghiệp: ..................................9
1.5.5. Các chứng từ sổ sách liên quan: ..............................................................9
1.6. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng trong thời gian tới............................10
1.6.1. Thuận lợi................................................................................................10
1.6.2. Khó khăn: .............................................................................................10
1.6.3. Phương hướng trong thời gian tới..........................................................10
CHƯƠNG 2. KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ATA.........................................................11
2.1. Khái niệm.....................................................................................................11
2.2. Nội dung kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh............................11
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ..................................11

IV
2.2.2. Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu ...........................................14
2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán.......................................................................15
2.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ..................................................19
2.2.5. Kế toán chi phí hoạt động tài chính ......................................................20
2.2.6. Kế toán chi phí bán hàng ......................................................................21
2.2.7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ...................................................22
2.2.8. Kế toán thu nhập khác...........................................................................24
2.2.9. Kế toán chi phí khác:.............................................................................25
2.2.10. Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước....................................27
2.2.11. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh..................................27
CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ..............................................................30
3.1. Nhận xét về công tác tổ chức kế toán trong doanh nghiệp............................30
3.2. Kiến nghị về công tác kế toán tại doanh nghiệp............................................30
PHỤ LỤC...............................................................................................................32
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ....................................................................33
PHIẾU CHI............................................................................................................34
PHIẾU THU...........................................................................................................35
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN............................................................................36

V
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY
Tên công ty: Công ty TNHH Kiến trúc ATA
Tên tiếng Anh: ATA Architects Co., Ltd.
Trụ sở chính: 50 Trần Quý Khoách, P. Tân Định, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 38481173
Fax: (84-8) 38481174
Email: s.ata@ata.vn
Website: http://ata.vn/
Mã số thuế: 0302310336

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển


Công ty TNHH Kiến trúc ATA do kiến trúc sư Thái Ngọc Hùng – nay là
Giám đốc công ty, thành lập vào năm 1992 dưới tên gọi của Hội Kiến trúc sư Thành
phố Hồ Chí Minh. Năm 1996, văn phòng hoạt động dưới tên gọi ATA Architects –
ACSA 68 trực thuộc công ty ACSA – Hội Kiến trúc sư Thành phố Hồ Chí Minh.
Tháng 05 năm 2001, ATA Architects – ACSA 68 trở thành công ty TNHH Kiến
trúc ATA (ATA Architects Co., Ltd.)
ATA là ba chữ đầu của cụm từ Advanced Traditional Architecture và
Advanced Technology Architecture, có nghĩa là áp dụng công nghệ tiên tiến kết hợp
với đặc thù truyền thống, địa phương để tạo nên các tác phẩm kiến trúc, đô thị có
bản sắc văn hóa đặc trưng, riêng biệt và liên tục đổi mới sáng tạo , đồng thời mang
lại cho khách hàng lòng tự hào, kiêu hãnh về sự đổi mới và tiến bộ, một không gian
sống có chất lượng tuyệt hảo.

1.2. Mục đích, phạm vi kinh doanh và nhiệm vụ của công ty


Với hơn 15 năm hoạt động cùng sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ nhân
viên say mê sáng tạo, thích thú với mọi thách thức và lòng nhiệt tình, tận tụy, toàn
thể nhân viên ATA tự hào về những thành tựu đã đạt được ban đầu, từng bước phấn

1
đấu và ngày càng có uy tín trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc, quy hoạch, thiết kế đô
thị cũng như quản lý dự án và tư vấn đầu tư.
Công ty cung cấp đầy đủ dịch vụ tư vấn kiến trúc – xây dựng cho các dự án
về nhà ở, văn phòng làm việc, khách sạn, trung tâm thương mại, các khu công
nghiệp, nhà máy, trung tâm giải trí, các khu nghỉ mát, các khu chức năng đô thị, các
khu đô thị mới. Công ty cũng chuyên về quy hoạch và thiết kế công nghiệp, các khu
công nghiệp kỹ thuật cao, khu nghiên cứu khoa học, bệnh viện, trường học, khu dân
cư, bến du thuyền, câu lạc bộ thương nhân cao cấp, …
Chức năng hoạt động chính của công ty:
- Thiết kế kiến trúc
- Quy hoạch và thiết kế đô thị
- Thiết kế nội thất
- Thiết kế kết cấu và cơ điện
- Quản lý dự án
- Tư vấn đầu tư
Với ý chí không ngừng vươn lên, Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên công
ty TNHH kiến trúc ATA liên tục phấn đấu để hoàn thành sứ mạng và các mục tiêu
mà công ty đang theo đuổi.

2
1.3. Bộ máy tổ chức quản lý
1.3.1. Cơ cấu tổ chức
1.3.1.1. Cơ cấu nhân sự

3%
3% 1% 7%
4%

7% HĐQT
TK KIẾN TRÚC
KỸ THUẬT
9% HÀNH CHÁNH
TK QUY HOẠCH
QUẢN LÝ DỰ ÁN
37% TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
KINH DOANH
13% IT
NHÂN SỰ

16%

1.3.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức


Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu mô hình trực
tuyến chức năng với cơ cấu này, công ty có các bộ phận chức năng Phòng ban giúp
cho các phòng ban có thể hỗ trợ Ban Tổng Giám Đốc điều hành tốt các hoạt động
của công ty, bên cạnh đđó Công ty có hai Giám đốc phụ trách hai Bộ phận quan
trọng – hoạt động chính của công ty, đó là Bộ phận thiết kế và Bộ phận quản lý dự
án. Giám đốc dự án phụ trách tất cả các dự án của công ty và Giám đốc kỹ thuật là
Tiến sỹ – Kỹ sư chỉ phụ trách thiết kế kết cấu và M&E của công ty, tuy nhiên Thiết
kế Kiến trúc và Quy hoạch do Tổng Giám đốc phụ trách trực tiếp vì Tổng Giám đốc
là Thạc Sỹ – Kiến trúc sư.

3
TỔNG
GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC


KỸ THUẬT DỰ ÁN

PHÒNG PHÒNG PHÒNG TÀI PHÒNG HÀNH PHÒNG PHÒNG DỰ


THIẾT KẾ KINH DOANH CHÍNH KẾ TOÁN CHÍNH VĂN THƯ NHÂN SỰ ÁN

THIẾT KẾ KIẾN HÀNH CHÍNH TƯ VẤN QUẢN


BẢO VỆ IT LÝ DỰ ÁN
TRÚC, QUY HOẠCH VĂN THƯ

THIẾT KẾ THIẾT KẾ
KẾT CẤU M&E

1.3.2. Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban


1.3.2.1. Phòng Hành chính – văn thư
- Chịu trách nhiệm các hoạt động đối nội, đối ngoại của công ty: tổ chức các
cuộc họp và hội nghị, những chuyến nghỉ mát… và các hoạt động hành chính văn
thư như lưu trữ hồ sơ, công văn, tài liệu và thư viện tham khảo, lập kế hoạch mua
văn phòng phẩm, ấn phẩm báo chí, tạp chí chuyên môn.
- Theo dõi, quản lý tài sản của công ty, có trách nhiệm lên lịch điều phối
việc sử dụng xe của công ty khi đi công tác.

4
- Phòng Hành chính – văn thư bao gồm: Bộ phận Hành chính văn thư, bộ
phận IT, bộ phận in ấn hồ sơ, bộ phận thư viện và bộ phận bảo vệ.
1.3.2.2. Phòng Nhân sự
- Chịu trách nhiệm hoạch định, tổ chức tuyển dụng, tập huấn và bố trí nhân
sự, đảm bảo nguồn nhân lực cho các bộ phận hoạt động, quản lý hồ sơ, lý lịch của
công nhân viên.
- Đề xuất các chính sách về lương, các chế độ đãi ngộ, khen thưởng và kỷ
luật; tham gia giải quyết các chế độ, chính sách lao động, tiền lương theo đúng Bộ
Luật Lao động và chính sách công ty; tổ chức đánh giá định kỳ nhân viên.
- Phòng tổ chức hành chính sẽ chịu sự giám sát và trực tiếp báo cáo với
Tổng giám đốc.
1.3.2.3. Phòng Hành chính – Kế toán
- Thực hiện công tác hạch toán, quản lý tài chính, tài sản của công ty về mặt
chứng từ, thay mặt công ty thực hiện việc báo cáo thuế, nộp thuế đối với Nhà nước,
theo dõi các khoản nợ, các khoản thanh toán khác; theo dõi tình hình thực hiện hợp
đồng, các dự án.
- Theo dõi việc thu, chi tài chính; tính và phát lương cho cán bộ công nhân
viên; lập báo cáo, lập biểu theo quy định; tham mưu giúp cho lãnh đạo thực hiện tốt
các nguyên tắc chế độ quản lý tài chính.
- Theo dõi và quản lý việc thực hiện thanh toán chi trả các hợp đồng.
- Phòng Tài chính – Kế toán sẽ chịu sự giám sát và trực tiếp báo cáo với
Tổng giám đốc.
1.3.2.4. Phòng Kinh doanh
- Là bộ phận trợ giúp cho Tổng giám đốc về lĩnh vực kinh doanh, nhẳm tiếp
cận với khách hàng để giới thiệu về công ty, giới thiệu về các dịch vụ và sản phẩm
của công ty nhằm tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm thị trường mới cho công ty.
- Thực hiện việc báo giá và soạn thảo các hợp đồng dịch vụ tư vấn.

5
- Phối hợp với Phòng Tài chính – Kế toán để theo dõi và quản lý các hợp
đồng.
1.3.2.5. Phòng Thiết kế
- Lập tiến độ thiết kế cho các dự án và thực hiện công tác thiết kế kiến trúc,
thiết kế kết cấu và thiết kế M&E.
- Phối hợp với Phòng Quản lý dự án, Phòng Kinh doanh để thực hiện các dự
án thiết kế, tư vấn đầu tư, quản lý dự án và lập các hồ sơ đấu thầu thiết kế, tư vấn
quản lý dự án các công trình xây dựng.
1.3.2.6. Phòng Quản lý dự án
- Lập tiến độ tổng quát các dự án, theo dõi và quản lý việc thực hiện dự án
của các bộ phận thiết kế trong và ngoài công ty.
- Phối hợp với bộ phận quản lý của chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án,
nhận thông tin và phản hồi các thông tin liên quan đến dự án kịp thời và nhanh
chóng, đồng thời tổ chức các cuộc họp dự án định kỳ với chủ đầu tư.
- Phối hợp với Phòng thiết kế và Phòng kinh doanh thực hiện các dịch vụ tư
vấn và quản lý các công trình xây dựng.
- Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện dự án và đề xuất các hình thức khen
thưởng khi kết thúc dự án.

1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty TNHH Kiến trúc ATA là công ty TNHH 2 thành viên, hạch toán độc
lập. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Kỳ tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh là tháng. Đơn vị tính thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Do đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp là dịch vụ nên kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa các khoản thu nhập so với những chi phí
bỏ ra trong quá trình kinh doanh như: giá vốn hàng bán (trả lương cho nhân viên
trực tiếp tạo ra các sản phẩm, các bảng tính dự toán,…), chi phí quản lý doanh
nghiệp,… Vì vậy, việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là rất quan

6
trọng, giúp doanh nghiệp đưa ra những chính sách, phương hướng hoạt động và tổ
chức bộ máy kế toán, hạch toán phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp ngày càng
hiệu quả hơn.

1.5. Tổ chức công tác kế toán tại công ty


1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN


THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TỔNG HỢP

THỦ QUỸ NHÂN VIÊN NHÂN VIÊN

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, tất
cả các công việc kế toán đều được tập trung thực hiện tại phòng Kế toán như: phân
loại chứng từ, định khoản, hạch toán chi phí…
1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên
Bộ máy kế toán bao gồm:
- Kế toán trưởng: với chức năng chuyên môn có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra
và chịu trách nhiệm toàn bộ công tác về kế toán, tài chính của công ty.
- Kế toán tổng hợp: theo dõi, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong công
ty, cuối kỳ đối chiếu số liệu cùng kế toán chi tiết, lên các báo cáo cho công ty.
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ thu
chi bằng tiền khi có chỉ đạo của cấp trên.
- Kế toán tiền lương: thực hiện tính toán tiền lương và các khoản trích theo
lương, các khoản trợ cấp, phụ cấp cho toàn thề công nhân viên của công ty, theo dõi

7
bậc lương công nhân viên, đồng thời kiêm phụ trách việc lập bảng báo cáo thống kê
theo quy định.
- Thủ quỹ: cùng với kế toán thanh toán theo dõi tình hình thu chi bằng tiền
mặt, kiểm kê báo cáo quỹ hàng ngày.
1.5.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: Chứng từ
ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp


Sổ quỹ chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết

Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Ghi hàng ngày


Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày nhân viên kế tóan phụ trách từng phần căn cứ vào các chứng từ
gốc (như hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi…) đã kiểm tra lập các chứng
từ ghi sổ. Đối với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và thường xuyên, chứng

8
từ gốc sau khi kiểm tra được ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, cuối tháng hoặc
định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ. Chứng từ
ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế tóan trửơng ký duyệt rồi chuyển bộ
phận kế tóan tổng hợp, ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái.
Chứng từ gốc sau đó sẽ được chuyển đến kế tóan chi tiết theo dõi và ghi chép. Cuối
kỳ kế tóan tổng hợp và chi tiết đối chiếu kiểm tra khớp đúng số liệu, kế tóan tổng
hợp sẽ căn cứ vào sổ cái lên bảng cân đối phát sinh các tài khỏan và các biểu báo
cáo khác
1.5.4. Các báo cáo kế toán sử dụng trong doanh nghiệp:
- Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp
tại một thời điểm nhất định.
- Báo cáo kết quả họat động sản xuất kinh doanh là một báo cáo tổng hợp
tình hình và kết quả trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt
động kinh doanh chính và hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà
nước về thuế và các khoản phải nộp.
- Bảng lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính,
phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các họat động khác
nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
- Thuyết minh báo cáo tài chính là phần trình bày rõ cho một số chỉ tiêu trên
bảng báo cáo tài chính.
1.5.5. Các chứng từ sổ sách liên quan:
1.5.5.1. Các chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn mua hàng.
- Phiếu thu, phiếu chi,…
- Các chứng từ liên quan đến việc xác định giá vốn.
1.5.5.2. Các loại sổ sử dụng:
- Sổ cái.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

9
- Bảng cân đối số phát sinh các tài khỏan
- Các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Hiện công ty đang sử dụng phần mềm kế toán SSP nhằm nâng cao tính chuyên
nghiệp trong công tác kế toán.

1.6. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng trong thời gian tới
1.6.1. Thuận lợi
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ, đơn giản, kiêm nhiệm nhiều việc nhưng hoạt
động đồng bộ và có hiệu quả, đội ngũ nhân viên năng động, có trình độ chuyên môn
cao để thiết kế các công trình trong nước, có tính kỹ luật tốt.
- Trang thiết bị, phương tiện đầy đủ .
- Các sản phẩm đưa ra thị trường có chất lượng cao. Đây là yếu tố thuận lợi
giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường.
- Được sự tín dụng từ các đối tác trong và ngoài nước
1.6.2. Khó khăn:
- Sự cạnh tranh trên thị trường rất gay gắt giữa các công ty trong và ngoài
nước rất khốc liệt.
- Do sản phẩm công ty làm ra có giá trị cao, chỉ thích hợp cho những chủ
đầu tư lớn.
- Sự thiếu hụt về chất xám cũng gây khó khăn cho công ty trong công tác
quản lý nhân sự ở bộ phận thiết kế kiến trúc cũng như các bộ phận quy hoạch hay
M&E.
1.6.3. Phương hướng trong thời gian tới
Theo dự báo thị trường sắp tới, công ty có các phương hướng đề ra như sau:
- Công tác quảng cáo
- Tuyển dụng nhân sự có trình độ cao
- Tiếp thị ra nước ngoài

10
CHƯƠNG 2. KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH ATA
2.1. Khái niệm
Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của họat
động kinh doanh và được biểu hiện qua công thức:

Doanh Doanh
Lợi nhuận
thu thuần Giá thu Chi Chi Chi phí
thuần của
về bán vốn họat phí phí quản lý
họat động = - + - - -
hàng và hàng động tài bán doanh
kinh
cung cấp bán tài chính hàng nghiệp
doanh
dịch vụ chính

2.2. Nội dung kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.1. Chứng từ sử dụng
Tại doanh nghiệp sử dụng các loại chứng từ sau:
- Hoá đơn bán hàng.
- Hợp đồng và các chứng từ khác có liên quan.
- Hoá đơn sẽ được lập thành 3 liên, 1 liên giao cho khách hàng, 2 liên còn lại
sẽ được lưu trữ tại phòng kế toán
2.2.1.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng một số tài khoản liên quan đến quá trình
tiêu thụ như:
- TK 131 “Phải thu của khách hàng”, TK 131-T “Khách hàng trả trước”

11
- TK 111 “tiền mặt”
- TK 1121 “tiền gửi ngân hàng”
- TK 3331 “thuế giá trị gia tăng đầu ra”
2.2.1.3. Hạch toán kế tóan
Kế tóan sẽ mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu cho từng loại hoạt động: bán
hàng hóa, bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ và chi tiết theo từng loại hàng hóa,
thành phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện.
Căn cứ vào hợp đồng, kế toán ghi vào sổ tiêu thụ và phải mở sổ chi tiết cho từng
loại hình kinh doanh, từng mặt hàng.
2.2.1.1. Tình hình thực tiễn tại công ty
Do hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là hoạt động dịch vụ, nên doanh thu
chủ yếu của công ty là các khoản thu về dịch vụ như: doanh thu về thiết kế, quy
hoạch, lập dự án khả thi, quản lý dự án,…nên việc ghi nhận doanh thu một cách
chính xác, đúng đắn cũng là nhân tố có tính quyết định đến sự tồn vong của doanh
nghiệp, nó không những bù đắp chi phí bỏ ra mà còn cho thấy hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường hiện nay.
Doanh thu được ghi nhận khi công việc thiết kế hoàn tất theo từng giai đoạn
hay hoàn tất phần thiết kế và được chủ đầu tư nghiệm thu hồ sơ thiết kế cũng như
các dịch vụ về quy hoạch, quản lý dự án. Căn cứ tính doanh thu trong kỳ hạch toán
là số tiền được ghi trên hoá đơn. Doanh thu được ghi nhận hàng ngày trên sổ nhật
ký bán hàng. Mỗi tháng kế toán tổng hợp sẽ tổng hợp trên sổ cái và tạm tính doanh
thu bán hàng.
Cơ sở ghi nhận doanh thu: Căn cứ vào biên bản nghiệm thu công trình, biên
bản thanh lý hợp đồng, biên bản giao nhận hồ sơ theo từng công trình.
 Kế toán chi tiết:
Kế toán bán hàng sẽ theo dõi chi tiết cho từng khách hàng và kế toán thanh
toán sẽ theo dõi chi tiết tình hình thanh toán nợ của khách hàng trên phiếu kế toán
cho từng khách hàng.

12
 Kế toán tổng hợp:
Khi nhận được tiền thanh toán của chủ đầu tư cho phần công việc đã hòan
tất, kế toán căn cứ vào chứng từ, hoá đơn kế toán sẽ ghi nhận doanh thu.
Ví dụ:
Công ty ATA nhận được hợp đồng tư vấn lập quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500
thuộc dự án Khu dân cư An Phước, Huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
(HĐ005/ATA/HĐ-08) của công ty cổ phần Long Thuận Lộc (tỉnh Đồng Nai). Giá
trị hợp đồng theo thỏa thuận là 550 triệu đồng (đã bao gồm 10% thuế giá trị gia
tăng). Hợp đổng được thanh toán trong 3 đợt bằng tiền gửi ngân hàng. Đợt 1 trả 200
triệu, đợt 2 trả 200 triệu, đợt 3 thanh toán toàn bộ số tiền còn lại, đồng thời xuất hóa
đơn giá trị gia tăng (số 0049551). Kế toán ghi:
Thanh toán đợt 1: Nợ TK 1121: 200.000.000
Có TK 131-T: 200.000.000
Thanh toán đợt 2: Nợ TK 1121: 200.000.000
Có TK 131-T: 200.000.000
Thanh toán đợt 3: Nợ TK 1121: 150.000.000
Có TK 131-T: 150.000.000
Khi xuất hóa đơn cho khách hàng: Nợ TK 131-T: 550.000.000
Có TK 511: 500.000.000
Có TK 3331: 50.000.000
Chứng từ gốc là hoá đơn được chuyển đến kế toán thanh toán để ghi nhận
vào sổ chi tiết tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, sau đó ghi
nhận vào Chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế
tóan trửơng ký duyệt rồi chuyển bộ phận kế tóan tổng hợp, ghi vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái.

13
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 08.DTDV.08
Ngày 01 tháng 8 năm 2008
TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

GHI
TRÍCH YẾU TK. NỢ TK. CÓ SỐ TIỀN
CHÚ
Doanh thu hợp đồng dự án Khu 131-T 511 500.000.000
dân cư An Phước (Đồng Nai)
HĐ005/ATA/HĐ-08
Tổng cộng: 500.000.000

SỔ CÁI
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tháng 08/2008
Ngày Số phiếu Diễn giải
TK đối PS nợ PS có
ứng
01/8/2008 08.DTDV.08 Doanh thu dịch vụ 131-T 0 500.000.000
Tổng phát sinh: 0 500.000.000
Số phát sinh lũy kế: 0
Số dư đầu kỳ: 0
Số dư cuối kỳ: 500.000.000

2.2.2. Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu


2.2.2.1. Chiết khấu thương mại
o Tài khoản sử dụng: Tài khỏan 521 “Chiết khấu thương mại”
o Phương pháp hạch toán: Chỉ phản ánh các khoản chiết khấu thương mại
người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu
thương mại của doanh nghiệp. Trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn là giá đã giảm
(giá đã trừ các khoản chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu này không được
hạch toán vào tài khoản 521.

14
2.2.2.2. Giảm giá hàng bán
o Tài khoản sử dụng: Tài khỏan 532 “Giảm giá hàng bán”
o Hạch toán kế toán: Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do
việc giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã có hoá đơn. Không phản ánh vào tài
khoản này số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được khấu trừ vào
tổng số giá bán ghi trên hoá đơn.
2.2.2.3. Hàng bán bị trả lại
o Tài khoản sử dụng: tài khỏan 531 “Hàng bán bị trả lại”
o Hạch toán kế toán: Chỉ phản ánh vào tài khoản này trị giá của số hàng bị trả
lại đúng bằng lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán. Các
chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này doanh nghiệp phải
phản ánh vào tài khoản 641 “chi phí bán hàng”.
2.2.2.4. Tình hình thực tiễn tại doanh nghiệp
Do hoạt động chính của công ty chủ yếu là dịch vụ tư vấn, thiết kế,…, tính
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, cho nên không phát sinh các khoản
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ cũng như không có thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu, cũng như các khỏan giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và
chiết khấu thương mại. Nếu có khoản giảm giá cho khách hàng thì cũng chỉ xuất
hiện trước lúc ký hợp đồng. Khỏan này không hạch toán vào khoản giảm giá hàng
bán được.
2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.3.1. Chứng từ sử dụng
Tại doanh nghiệp sử dụng các loại chứng từ như: Hoá đơn bán hàng, biên
bản bàn giao và nghiệm thu hồ sơ công trình và các chứng từ khác có liên quan.
2.2.3.2. Tài khoản sử dụng
Tài khỏan 632 “Giá vốn hàng bán”

15
2.2.3.3. Thực tiễn tại doanh nghiệp
Tại doanh nghiệp, giá vốn hàng bán là một yếu tố vô cùng quan trọng trong
quá trình hoạt động kinh doanh. Nếu xác định giá vốn chính xác sẽ giúp doanh
nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chính xác hơn,
giúp cho nhà quản lý đưa ra những chiến lược kinh doanh tốt hơn.
Ví dụ:
Để thực hiện hợp đồng dự án Khu dân cư An Phước (HĐ005/ATA/HĐ-08),
công ty ATA đã bỏ ra chi phí như sau: (đvt: đồng)
Chi phí Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3
a) Tiền lương cho nhân viên kỹ thuật (bảng 64.568.182 69.261.90 67.065.217
lương nhân viên tháng 6, 7, 8/2008) 5
b) Mua giấy, mực in trả bằng tiền mặt (hóa 350.000 350.000 1.200.000
đơn số 0025946, 0025966, 0025996)
c) Khấu hao tài sản cố định 1.000.000 1.000.000 1.000.000

Kế toán ghi như sau:


Chi phí cho đợt 1:
a) Nợ TK 622: 64.568.182
Có TK 334: 64.568.182
- Nợ TK 622: 14.205.000
Nợ TK 334: 5.992.500
Có TK 338: 19.693.295
b) Nợ TK 6272: 350.000
Có TK 111: 350.000
c) Nợ TK 6274: 1.000.000
Có TK 214: 1.000.000
Vào cuối đợt 1, kế toán kết chuyển chi phí:

16
Nợ TK 154: 80.123.182
Có TK 622: 78.773.182
Có TK 6272: 350.000
Có TK 6274: 1.000.000
Chi phí cho đợt 2:
a) Nợ TK 622: 69.261.905
Có TK 334: 69.261.905
- Nợ TK 622: 15.237.619
Nợ TK 334: 5.887.262
Có TK 338: 21.124.881
b) Nợ TK 6272: 350.000
Có TK 111: 350.000
c) Nợ TK 6274: 1.000.000
Có TK 214: 1.000.000
Vào cuối đợt 2, kế toán kết chuyển chi phí:
Nợ TK 154: 85.849.524
Có TK 622: 84.499.524
Có TK 6272: 350.000
Có TK 6274: 1.000.000
Chi phí cho đợt 3:
a) Nợ TK 622: 67.065.217
Có TK 334: 67.065.217
- Nợ TK 622: 14.754.348
Nợ TK 334: 5.700.543
Có TK 338: 20.454.891
b) Nợ TK 6272: 1.200.000
Có TK 111: 1.200.000
c) Nợ TK 6274: 1.000.000
Có TK 214: 1.000.000

17
Vào cuối đợt 3, kế toán kết chuyển chi phí:
Nợ TK 154: 84.019.565
Có TK 622: 81.819.565
Có TK 6272: 1.200.000
Có TK 6274: 1.000.000
Khi công trình hòan thành, kế tóan căn cứ vào biên bản bàn giao nghiệm thu
công trình, để xác định giá vốn của từng công trình, làm căn cứ ghi vào sổ cái tài
khoản 632 “giá vốn hàng bán ”.
Nợ TK 632: 249.992.271
Có TK 154: 249.992.271

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 08.GVHB.08
Ngày 01 tháng 8 năm 2008
Giá vốn hàng bán

TK. TK. GHI


TRÍCH YẾU SỐ TIỀN
NỢ CÓ CHÚ
Giá vốn công trình dự án Khu dân cư 632 154 249.992.27
An Phước (HĐ005/ATA/HĐ-08) 1
249.992.27
Tổng cộng: 1

SỔ CÁI
Tài khoản Giá vốn hàng bán
Tháng 08/2008
Ngày Số phiếu Diễn giải TK đối ứng PS nợ PS có
01/8/2008 08.GVHB.08 Giá vốn hàng bán 154 249.992.271 0
Tổng phát sinh: 249.992.27 0
Số phát sinh lũy kế: 1
Số dư đầu kỳ:
Số dư cuối kỳ:

18
249.992.27
1

2.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính


2.2.4.1. Chứng từ sử dụng
Sổ phụ ngân hàng và các chứng từ có liên quan
2.2.4.2. Tài khoản sử dụng
Tài khỏan 515 “Doanh thu họat động tài chính”
2.2.4.3. Thực tiễn tại doanh nghiệp
Tại doanh nghiệp, doanh thu hoạt động tài chính chỉ gồm hoạt động thu lãi từ
tiền gửi ngân hàng.
Ví dụ: Ngày 10/08/2008, doanh nghiệp nhận được giấy báo có về lãi tiền gửi
ngân hàng, kế toán thanh toán kiểm tra và ghi nhận vào Chứng từ ghi sổ. Chứng từ
ghi sổ được đưa sang kế toán trưởng duyệt, sau đó kế toán tổng hợp ghi vào Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái:
Nợ TK 1121: 5.000.000
Có TK 515: 5.000.000

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 08.DTTC.08
Ngày 10 tháng 8 năm 2008
Doanh thu hoạt động tài chính

TRÍCH YẾU TK. NỢ TK. CÓ SỐ TIỀN GHI CHÚ


Lãi tiền gửi ngân hàng 1121 515 5.000.000
Tổng cộng: 5.000.000

19
SỔ CÁI
Tài khoản Doanh thu hoạt động tài chính
Tháng 08/2008
Ngày Số phiếu Diễn giải TK đối ứng PS nợ PS có
10/8/2008 08.DTTC.0 Doanh thu hoạt 1121 0 5.000.000
8 động tài chính
Tổng phát sinh: 0 5.000.000
Số phát sinh lũy kế:
Số dư đầu kỳ:
Số dư cuối kỳ: 5.000.000

2.2.5. Kế toán chi phí hoạt động tài chính


2.2.5.1. Chứng từ sử dụng
Sổ phụ ngân hàng và các chứng từ có liên quan
2.2.5.2. Tài khoản sử dụng
Tài khỏan 635 “Chi phí họat động tài chính”
2.2.5.3. Tình hình thực tiễn tại doanh nghiệp
Do hoạt động tài chính của doanh nghiệp rất hạn hẹp nên chi phí tài chính
trong năm cũng không phát sinh nhiều, trong năm chỉ phát sinh chi phí tài chính về
khoản chi phí ngân hàng liên quan đến tiền thanh toán cho các đối tác nước ngòai
hoặc chi phí ngân hàng khi nhận được tiền từ nước ngoài chuyển về.
Khi nhận được tiền từ nước ngòai chuyển về, kế toán căn cứ vào sổ phụ của
ngân hàng kế toán thanh toán kiểm tra và ghi nhận vào Chứng từ ghi sổ. Chứng từ
ghi sổ được đưa sang kế toán trưởng duyệt, sau đó kế toán tổng hợp ghi vào Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái:
Nợ TK 635: 2.500.000
Có TK 1121: 2.500.000

20
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 08.CPTC.08
Ngày 08 tháng 8 năm 2008
TK Chi phí hoạt động tài chính

TK. TK. GHI


TRÍCH YẾU SỐ TIỀN
NỢ CÓ CHÚ
Chi phí nhận tiền từ nước ngoài 635 1121 2.500.000
chuyển về
Tổng cộng: 2.500.000

SỔ CÁI
Tài khoản Chi phí hoạt động tài chính
Tháng 08/2008
Ngày Số phiếu Diễn giải TK đối PS nợ PS có
ứng
08/8/2008 08.CPTC.08 Chi phí hoạt động tài 1121 0 2.500.000
chính
Tổng phát sinh: 0 2.500.000
Số phát sinh lũy kế:
Số dư đầu kỳ:
Số dư cuối kỳ: 2.500.000

2.2.6. Kế toán chi phí bán hàng


2.2.6.1. Tài khoản sử dụng
Tài khỏan 641 “Chi phí bán hàng”
2.2.6.2. Hạch toán kế toán
Mở sổ theo dõi từng nội dung chi phí. Đối với những hoạt động có chu kỳ
kinh doanh dài, trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán kết chuyển
toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng vào TK 142 “chi phí trả trước” và theo dõi
quá trình phân bổ trên.

21
2.2.6.3. Thực tiễn tại doanh nghiệp
Công ty không có các khỏan cho chi phí bán hàng vì hoạt động của công ty
chủ yếu là dịch vụ.
2.2.7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.7.1. Chứng từ sử dụng
Tại doanh nghiệp sử dụng những loại chứng từ như: Chứng từ, hoá đơn mua
hàng (giấy mực in, mực photo,…) và các chứng từ có liên quan.
2.2.7.2. Tài khoản sử dụng
Tài khỏan 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
2.2.7.3. Hạch toán kế toán
Mở sổ theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí đã phục vụ cho việc quản lý.
Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có sản phẩm
tiêu thụ hoặc doanh thu không tương xứng với chi phí quản lý doanh nghiệp thì kế
toán phải kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ sang
chi phí hoạt động của kỳ sau hoặc phân bổ cho hai đối tượng: sản phẩm đã bán hoặc
sản phẩm chưa bán được lúc cuối kỳ, mức phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp
cho những sản phẩm chưa bán được lúc cuối kỳ sẽ được chuyển sang kỳ sau.
2.2.7.4. Tình hình thực tiễn tại doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí thuộc về chi phí quản lý hành
chính, văn phòng và các chi phí điều hành chung cho toàn doanh nghiệp thực tế
phát sinh trong kỳ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng không nhỏ tại công ty. Trong
đó, các chi phí liên quan đến việc quảng báo thương hiệu, in ấn và phát hành các tập
quảng cáo về các công trình kiến trúc của công ty được thiết kế và thực hiện rất sắc
sảo, sử dụng các lọai giấy in và màu in rất đắt tiền. Chi phí lương trong quản lý và
các khỏan chi phí quản lý khác…
Ví dụ: Dựa vào bảng lương nhân viên văn phòng tháng 8/2008, ta có chi phí
cho nhân viên quản lý doanh nghiệp, và khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý

22
doanh nghiệp (máy lạnh, nguyên giá 12 triệu đồng, thời gian sử dụng 10 năm; máy
in, nguyên giá 60 triệu đồng, thời gian sử dụng 10 năm; khấu hao theo phương pháp
đường thẳng)
Kế toán định khoản như sau:
a) Nợ TK 642: 46.909.091
Có TK 334: 46.909.091
- Nợ TK 642: 10.320.000
Nợ TK 334: 3.987.273
Có TK 338: 14.307.273
b) Nợ TK 6424: 600.000
Có TK 214: 600.000
Bảng lương nhân viên văn phòng được kế toán tiền lương theo dõi, ghi vào
chứng từ ghi sổ tài khoản “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Chứng từ ghi sổ được
chuyển cho kế toán trưởng kiểm duyệt, sau đó đưa sang kế toán trường ghi nhận
vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 08.CPDN.08
Ngày 31 tháng 8 năm 2008
TK Chi phí quản lý doanh nghiệp

GHI
TRÍCH YẾU TK. NỢ TK. CÓ SỐ TIỀN
CHÚ
Lương nhân viên tháng 8/2008 642 334 46.909.091
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN (22%) 642 338 10.320.000
Khấu hao TSCĐ 6424 214 600.000
Tổng cộng: 57.829.091

23
SỔ CÁI
Tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tháng 08/2008
Ngày Số phiếu Diễn giải TK đối PS nợ PS có
ứng
31/8/2008 08.CPDN.08 Chi phí quản lý 57.829.091 0
doanh nghiệp
Tổng phát sinh: 57.829.091 0
Số phát sinh lũy kế:
Số dư đầu kỳ:
Số dư cuối kỳ: 57.829.091

2.2.8. Kế toán thu nhập khác


2.2.8.1. Chứng từ sử dụng
Tại doanh nghiệp sử dụng các loại chứng từ như: Hóa đơn và các chứng từ
liên quan.
2.2.8.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
2.2.8.3. Tình hình thực tiễn tại doanh nghiệp
Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm: thu tiền hỗ trợ chi phí của các
đơn vị tổ chức các cuộc thi ý tưởng về các công trình kiến trúc, quy họach, tiền
thưởng cho các giải thưởng mà công ty đạt được giải trong cuộc thi…
Ví dụ: Dựa theo phiếu thu tiền mặt số 0005/PT lập ngày 15/8/2008 có nghiệp
vụ “Nhận được tiền thưởng Cuộc thi Kiến trúc Nhà ở Nông thôn 10 triệu đồng”, kế
toán ghi:
Nợ TK 111: 10.000.000
Có TK 711: 10.000.000
Kế toán thanh toán căn cứ trên quyết định khen thưởng, ghi phiếu thu tiền
mặt. Phiếu thu này được kế toán trưởng xét duyệt, sau đó được chuyển cho thủ quỹ
để thu tiền. Kế toán thanh toán căn cứ vào phiếu thu tiền mặt để lập chứng từ ghi sổ.

24
Chứng từ ghi sổ được kế toán trưởng kiểm duyệt, sau đó chuyển qua kế toán tổng
hợp để ghi nhận vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 08.TNK.08
Ngày 15 tháng 8 năm 2008
TK Thu nhập khác

TK. TK. GHI


TRÍCH YẾU SỐ TIỀN
NỢ CÓ CHÚ
Tiền thưởng cuộc thi Kiến trúc Nhà ở 10.000.00
Nông thôn 111 711 0
10.000.00
Tổng cộng: 0

SỔ CÁI
Tài khoản Thu nhập khác
Tháng 08/2008
Ngày Số phiếu Diễn giải TK đối PS nợ PS có
ứng
15/8/2008 08.TNK.08 Thu nhập khác 111 0 10.000.000
Tổng phát sinh: 0 10.000.000
Số phát sinh lũy kế:
Số dư đầu kỳ:
Số dư cuối kỳ: 10.000.000

2.2.9. Kế toán chi phí khác:


2.2.9.1. Chứng từ sử dụng
Hóa đơn và các chứng từ liên quan.
2.2.9.2. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 811 “Chi phí khác”

25
2.2.9.3. Tình hình thực tiễn tại công ty
Trong năm chi phí khác của doanh nghiệp chỉ phát sinh về khoản chi về tài
trợ cho các cuộc thi sáng tạo, tài trợ học bổng cho các trường như: Trường Đại Học
Kiến Trúc Thành Phố Hồ Chí Minh, Trường Đại Học Hoa Sen,…
Dựa theo Phiếu chi số 0001/PC lập ngày 20/8/2008 có nghiệp vụ “Tài trợ
học bổng cho Sinh viên xuất sắc, vượt khó trường Đại học Kiến trúc TP.HCM với
số tiền 50 triệu đồng”, kế toán ghi:
Nợ TK 811: 50.000.000
Có TK 111: 50.000.000
Phiếu chi được lập theo trình tự sau: Khi có giấy đề nghị thanh toán thì kế
toán thanh toán sẽ trình khoản chi này lên cho Giám đốc xem xét. Khi Giám đốc
chấp nhận khoản chi đó thì Kế toán thanh toán sẽ viết Phiếu chi tiền mặt và thủ quỹ
có nhiệm vụ chi tiền cho người có Phiếu chi đó.
Căn cứ vào phiếu chi, kế toán thanh toán ghi nhận vào Chứng từ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ được đưa cho kế toán trưởng xem xét, duyệt qua rồi chuyển đến kế
toán tổng hợp ghi nhận vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 08.CPK.08
Ngày 20 tháng 8 năm 2008
TK Chi phí khác

TK. TK. GHI


TRÍCH YẾU SỐ TIỀN
NỢ CÓ CHÚ
Tài trợ học bổng cho Sinh viên ĐH 811 111 50.000.000
Kiến trúc TPHCM
Tổng cộng: 50.000.000

26
SỔ CÁI
Tài khoản Chi phí khác
Tháng 08/2008
Ngày Số phiếu Diễn giải TK đối ứng PS nợ PS có
20/8/2008 08.CPK.0 Chi phí khác 111 50.000.000 0
8
Tổng phát sinh: 50.000.000 0
Số phát sinh lũy kế:
Số dư đầu kỳ:
Số dư cuối kỳ: 50.000.000

2.2.10. Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước


2.2.10.1. Thuế giá trị gia tăng trực tiếp
o Chứng từ sử dụng: các hóa đơn đầu ra và hóa đơn đầu vào của doanh nghiệp.
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số Thuế phải nộp để ghi sổ. Số thuế phải nộp được tính
như sau:

Số thuế giá trị gia Giá trị gia tăng của Thuế suất thuế giá trị
= x
tăng phải nộp hàng hóa, dịch vụ gia tăng (%)
o Tài khỏan sử dụng: Thuế giá trị gia tăng phải nộp : 3331

2.2.10.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp.


o Tài khoản sử dụng: tài khoàn 3334: “thuế thu nhập doanh nghiệp”

Số thuế thu nhập


Thu nhập chịu Thuế suất thuế thu nhập doanh
doanh nghiệp phải = x
thuế nghiệp (%)
nộp

2.2.11. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.11.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911: “xác định kết quả kinh doanh”

27
Để xác định kết quả kinh doanh, ta kết chuyển các khoản doanh thu thuần
của hoạt động kinh doanh, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh
thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác sang tài khoản
911 để xác định lãi, lỗ.
- Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911:
Nợ TK 511: 500.000.000
Có TK 911: 500.000.000
- Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản 911:
Nợ TK 911: 249.992.271
Có TK 632: 249.992.271
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911:
Nợ TK 911: 57.829.091
Có TK 642: 57.829.091
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác sang tài khoản
911:
Nợ TK 515: 5.000.000
Nợ TK 711: 10.000.000
Có TK 911: 15.000.000
- Kết chuyển chi phí tài chính, chi phí khác sang tài khoản 911:
Nợ TK 911: 52.500.000
Có TK 635: 2.500.000
Có TK 811: 50.000.000
- Tính và kết chuyển lãi lỗ trong kỳ sang tài khoản 421 “lãi chưa phân phối”:
Nợ TK 911: 154.678.638
Có TK 421: 154.678.638
- Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính:
Nợ TK 821: 38.669.659
Có TK 3334: 38.669.659

28
Sơ đồ kết chuyển:

632 911 511


249.992.271 500.000.000
249.992.271 249.992.271 500.000.000 500.000.000

249.992.271 249.992.271 500.000.000 500.000.000

635
2.500.000 2.500.000 515
2.500.000
2.500.000 2.500.000 5.000.000
5.000.000 5.000.000

5.000.000 5.000.000
642
57.829.091 57.829.091
57.829.091
711
57.829.091 57.829.091
10.000.000
10.000.000 10.000.000
811 10.000.000 10.000.000
50.000.000
50.000.000 50.000.000

50.000.000 50.000.000

421
154.678.638 lãi 154.678.638
154.678.638
154.678.638 154.678.638
515.000.000 515.000.000

29
CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ
3.1. Nhận xét về công tác tổ chức kế toán trong doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã có dịp tìm hiểu công tác kế toán
tại Công ty và học hỏi được một số kinh nghiệm trong công tác kế toán. Qua đó cho
thấy Công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ của công tác kế toán từ khâu lập chứng từ
đến lập báo cáo tài chính, các số liệu được ghi chép đầy đủ, chính xác vào sổ, định
khoản rõ ràng, trung thực. Hệ thống sổ sách kế toán được Công ty thiết kế và vận
dụng chi tiết (sổ chi tiết cho từng tài khoản), có thể phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đang tồn tại và trong tương lai.
Các chứng từ được lưu trữ có hệ thống giúp công việc kiểm tra, đối chiếu
thuận lợi. Chứng từ gốc về chi phí, doanh thu được kiểm tra chặt chẽ để tiến hành
phân lọai theo loại hình kinh doanh làm cơ sở cho việc xác định kết quả kinh doanh
và lập báo cáo tài chính.
Tổ chức công tác hạch tóan chặt chẽ, phân công phân nhiệm rõ ràng, tránh sự
chồng chéo trong công việc, tạo sự đoàn kết trong nội bộ.
Trong quá trình cải thiện hệ thống kế toán, tuy có khó khăn trong cách hạch
toán, làm quen những số liệu, những tài khoản mới nhưng được nhân viên kế toán
có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ, có nhiều kinh nghiệm gắn bó với công việc
nên khi áp dụng cũng ít gặp trở ngại, khó khăn gì.

3.2. Kiến nghị về công tác kế toán tại doanh nghiệp


Do có những công trình thực hiện chậm nên đã dẫn đến việc phát sinh các
khoản nợ phải thu khó đòi. Nhưng công ty đã không thực hiện đúng theo chế độ kế
toán để bù đắp các khoản thiệt hại này. Vì vậy đối với các khoản nợ phải thu khó
đòi công ty cần phải lập quỹ “dự phòng nợ phải thu khó đòi” tài khoản 139 nhằm bù
đắp những thiệt hại về nhũng khoản nợ mà khách hàng không có khả năng thanh
toán. Và các khoản này nên đưa vào tài khoản 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”
trong kỳ.

30
Tương tự đối với hàng tồn kho doanh nghiệp cũng đã không thực hiện đúng
chế độ kế toán nhằm bù đắp các khoản thiệt hại khi đánh giá lại các khoản hàng tồn
kho vào cuối kỳ. Vì vậy đối với các khoản hàng tồn kho, doanh nghiệp nên lập quỹ
“dự phòng giảm giá hàng tồn kho” tài khoản 159 và khoản này nên đưa vào tài
khoản 632 “giá vốn hàng bán” trong kỳ.
Đối với các khoản doanh thu, giá vốn của từng hoạt động sản xuất, kinh
doanh được doanh nghiệp theo dõi rất chi tiết, nhưng về chi phí quản lý doanh
nghiệp đã không được theo chi tiết cho từng khâu để đánh giá hiệu quả họat động
của từng khâu kinh doanh chính xác hơn.
Khi sử dụng phần mềm kế toán của SSP, mặc dù kế toán công ty đã có
nghiệp vụ tốt về kế toán và kiến thức cơ bản để sử dụng phần mềm, nhưng cũng
không tránh khỏi những khó khăn khi gặp sự cố về mạng hay khi máy có vấn đề thì
việc mất dữ liệu sẽ không tránh khỏi. Để dễ dàng trong việc bảo quản dữ liệu, công
ty nên lưu dữ liệu dưới dạng lưu qua file exel mỗi 3 tháng 1 lần nhằm tránh việc
mất dữ liệu.
Công tác theo dõi công nợ cũng cần xem xét ở bộ phận trực tiếp tạo sản
phẩm (chẳng hạn như bộ phận Kiến trúc, quy hoạch,…). Công ty cần đưa quy trình
về giao nhận hồ sơ đã hoàn thành cũng như biên bản nghiệm thu vào áp dụng càng
sớm càng tốt. Vì hiện tại, các công văn như biên bản bàn giao và nghiệm thu là rất
quan trọng trong công tác thu hồi công nợ, chính những văn bản này là cơ sở pháp
lý để ràng buộc bên chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho
công ty. Cho nên, công tác theo dõi công nợ sẽ tốt hơn khi công ty cho quy trình
vào áp dụng.

31
CHƯƠNG 4.

PHỤ LỤC

32
CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC ATA
50 Trần Quý Khoách – P.TĐ – Q.1

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ


Tháng 8/2008

Ngày lập Số phiếu Diễn giải Số tiền


01/08/2008 08.DTDV.08 Doanh thu dịch vụ 500.000.000
01/08/2008 08.GVHB.08 Giá vốn hàng bán 249.992.271
08/08/2008 08.CPTC.08 Chi phí hoạt động tài chính 2.500.000
10/08/2008 08.DTTC.08 Doanh thu hoạt động tài chính 5.000.000
15/08/2008 08.TNK.08 Thu nhập khác 10.000.000
20/08/2008 08.CPK.08 Chi phí khác 50.000.000
31/08/2008 08.CPDN.08 Chi phí quản lý doanh nghiệp 57.829.091
Tổng cộng: 875.321.362

33
CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC A.T.A Gồm: 03 liên
- Liên 1: Dùng thanh toán
50 Trần Quý Khoách – P.TĐ – Q.1 - Liên 2: KH (người nhận)
- Liên 3: Lưu (Thủ quỹ)
Mã số thuế: 0302310336

PHIẾU CHI
Số: 0001/PC
Ngày 20 tháng 8 năm 2008

Người nhận: Trường ĐH Kiến trúc TPHCM TK Nợ 811


Địa chỉ:
Lý do chi: Tài trợ học bổng cho SV ĐH Kiến trúc

Số tiền: 50.000.000
Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn

Kèm theo: làm chứng từ gốc

Người nhận Thủ quỹ Kế toán trưởng Người lập Giám đốc

Thái Thị Ngọc Hảo Nhâm Ngọc Anh Hoàng Sang Thái Ngọc Hùng

34
CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC A.T.A Gồm: 03 liên
- Liên 1: Dùng thanh toán
50 Trần Quý Khoách – P.TĐ – Q.1 - Liên 2: KH (người nhận)
- Liên 3: Lưu (Thủ quỹ)
Mã số thuế: 0302310336

PHIẾU THU
Số: 0005/PT
Ngày 15 tháng 8 năm 2008

Người nộp: Nhâm Ngọc Anh TK Có 811


Địa chỉ:
Lý do nộp: Tiền thưởng cuộc thi Kiến trúc Nhà ở Nông thôn

Số tiền: 10.000.000
Bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn

Kèm theo: làm chứng từ gốc

Người nộp Thủ quỹ Kế toán trưởng Người lập Giám đốc

Ngọc Anh Thái Thị Ngọc Hảo Nhâm Ngọc Anh Hoàng Sang Thái Ngọc Hùng

35
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
Tháng 8/2008

Số Số dư Số dư
Số phát sinh trong kỳ
STT Tên TK hiệu đầu kỳ cuối kỳ
TK Nợ Có Nợ Có Nợ Có
1 Doanh thu bán hàng 511 0 0 0 500.000.000 0 0
và cung cấp dịch vụ
2 Doanh thu hoạt 515 0 0 0 5.000.000 0 0
động tài chính
3 Thu nhập khác 711 0 0 0 10.000.000 0 0
4 Giá vốn hàng bán 632 0 0 249.992.271 0 0 0
5 Chi phí hoạt động 635 0 0 2.500.000 0 0 0
tài chính
6 Chi phí quản lý 642 0 0 57.829.091 0 0 0
doanh nghiệp
7 Chi phí khác 811 0 0 50.000.000 0 0 0
8 Lợi nhuận chưa 421 0 0 154.678.638 0 0 0
phân phối
Tổng cộng 0 0 515.000.000 515.000.000 0 0

36